Loading player

Kỹ thuật rửa dạ dày tại đại học y Hà Nội

Kỹ thuật rửa dạ dày là một trong nhiều kỹ thuật điều dưỡng cơ bản được thực hiện bởi điều dưỡng viên có kinh nghiệm trong thực hiện thủ thuật điều dưỡng. Kỹ thuật yêu cầu kỹ năng điều dưỡng cao vì khi đặt ống thông rửa dạ dày sẽ gây khó chịu rất nhiều cho bệnh nhân và khi rửa dạ dày sẽ có những ảnh hưởng nhất định có thể làm bệnh nhân khó chịu.
Để nắm vững quy trình để thực hiện kỹ thuật đặt ống thông rửa dạ dày tốt nhất các bạn theo dõi kỹ video và điểm lại các bước trong quy trình nhé.
Tất cả bảng kiểm thực hành điều dưỡng kỹ thuật hút dịch dạ dày được trình bày cụ thể hơn nữa khi các bạn truy cập liên kết này - Liên kết bảng kiểm
Bảng 41.1. Bảng kiểm lượng giá kỹ năng soạn dụng cụ rửa dạ dày 
STT Nội dung Thang điểm
    0 1 2
1 Rửa tay      
2 Trải khăn sạch      
3 Soạn các dụng cụ trên khăn: 
- ống thông dùng rửa dạ dày gọi là tube faucher 
- Kìm mở miệng 
- Gạc miếng 
- Ly đựng nước uống được 
- Bơm tiêm 50ml hoặc ống bơm hút
     
4 Soạn các dụng cụ ngoài khăn: 
- Bồn hạt đậu 
- Khăn bông 
- Tấm cao su 
- Găng tay sạch 
- Xô đựng nước rửa (dung dịch rửa tuỳ theo y lệnh) 
- Ca múc nước 
- Xô đựng nước chảy ra 
- áo choàng nilon 
- Băng dán 
- Giấy lót 
- ống nghe 
- Giấy thử 
- ống nghiệm nếu cần
     
Tổng cộng      
Tổng số điểm đạt được  

 
Bảng 41.2. Bảng kiểm hướng dẫn học kỹ năng rửa dạ dày 
 
STT Nội dung Ý nghĩa Tiêu chẩn cần đạt
1 Báo giải thích cho người bệnh Giúp người bệnh an tâm và hợp tác Ân cần, cảm thông, 
thấu hiểu
2 Tư thế người bệnh nằm đầu cao, mặt nghiêng một bên Tư thế giúp việc đặt ống thông qua mũi hầu dễ dàng Nằm đầu cao 30o- 45o
3 Trải nylon và khăn bông choàng trước ngực người bệnh Giúp người bệnh tiện nghi 
tránh bị dính chất tiết
Tấm nylon và khăn có thể hứng chất tiết nếu có vương vãi ra ngoài
4 Đặt bồn hạt đậu Hứng dịch chảy ra Đặt bồn hạt đậu cạnh má
5 Tháo răng giả nếu có Trong quá trình rửa có thể làm răng giả rớt vào hầu  
6 Đặt xô nước Chứa nước rửa ra Đặt nơi thuận tiện (lót giấy nếu để dưới đất)
7 Người điều dưỡng mặc áo choàng nylon Bảo vệ cho người điều dưỡng tránh dính các chất dịch trong dạ dày  
8 Mang găng tay sạch Giảm nguy cơ lây nhiễm Rửa tay nhanh
9 Đo ống thông: từ miệng đến dái tai, từ trái tai đến dưới mũi ức Xác định chính xác độ dài từ mũi đến tâm vị Không được chạm ống thông trên người bệnh trong khi đo ống
10 Làm dấu bằng băng keo nhỏ Nhắc nhớ vị trí đã đo Dùng miếng băng keo nhỏ dán quanh ống nơi 
vị trí vừa đo
11 Dùng kẹp mở miệng người bệnh Nếu người bệnh không hợp tác Động viên khuyến khích người bệnh, nếu không được mới dùng kềm mở miệng
12 Làm trơn ống thông bằng nước Đặt ống thông dễ dàng qua miệng vào đến hầu Làm trơn ống, vẩy cho ráo nước ở đầu ống, có thể dùng chất trơn tan trong nước
13 Đưa ống thông qua miệng đến ngã 3 hầu họng, bảo người bệnh nuốt 
 
Hạn chế sự tổn thương niêm mạc thực quản trong khi 
đặt ống
Đăt ống vào bằng với khoảng cách đo từ mũi đến trái tai
14 Tiếp tục đưa ống vào theo động tác nuốt của người bệnh, đẩy nhẹ nhàng tớí vị trí làm dấu Hạn chế tổn thương niêm mạc thực quản Đặt theo nhịp nuốt của người bệnh  
15 Kiểm tra ống thông: 
- Hút dịch vị, thử bằng giấy qùi. 
- Nghe hơi vùng thượng vị.
Xác định chính xác ống thông vào đúng trong dạ dày Kiểm tra từng cách một, cách rút dịch thử trên giấy thử là cách tốt nhất để xác định ống có vào đúng trong dạ dày chưa  
16 Dùng băng keo cố định ống Tránh sút ống ra ngoài Dùng băng keo cố định ống ở khoé miệng người bệnh  
17 Để người bệnh nằm đầu thấp Giúp dịch chảy ra dễ dàng trong khi rửa theo trọng lực Nằm đầu thấp khoảng 150  
18 Đổ nước vào phễu mỗi lần từ 300ml - 500ml rồi cho dịch chảy ra Rửa đến khi nước ra trong Cho nước vào chú ý khi còn một ít nước trong phễu hạ nhanh xuống cho dịch chảy ra (theo nguyên tắc bình thông nhau)  
19 Lấy dịch dạ dày gởi xét nghiệm nếu cần Tìm chất gây ngộ độc Nên lấy dịch dạ dày lúc rút ra lần đầu tiên  
20 Trong lúc rửa phải luôn lưu ý tình trạng người bệnh Theo dõi các phản ứng của người bệnh giúp phát hiện các tai biến xảy ra Luôn quan sát sắc mặt người bệnh, đặc biệt là những trường hợp ngộ độc thuốc rầy hoặc chloroquine  
21 Khi rửa xong, rút ống: bẻ gập ống vài đoạn và rút từ từ ra Tránh dịch trong ống thông rơi vào hầu Cầm gọn gàng tránh để chất tiết rơi vãi ra ngoài  
22 Cho người bệnh súc miệng Người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu trong miệng Động tác ân cần  
23 Dọn dẹp dụng cụ, giúp người bệnh tiện nghi Giúp người bệnh tiện nghi Dùng khăn choàng qua ngực lau mũi miệng người bệnh  
24 Ghi hồ sơ, gửi mẫu nghiệm lên phòng xét nghiệm (nếu cần) Theo dõi và quản lý người bệnh Ghi lại những công việc đã làm  
 
STT Nội dung Thang điểm
    0 1 2
1 Kiểm tra dụng cụ đầy đủ      
2 Báo giải thích cho người bệnh      
3 tư thế người bệnh nằm đầu cao, mặt nghiêng một bên      
4 Trải nylon và khăn bông choàng trước ngực người bệnh      
5 Đặt bồn hạt đậu dưới cằm người bệnh      
6 Tháo răng giả nếu có      
7 Đặt xô hứng nước nơi thuận tiện (lót giấy nếu để dưới đất)      
8 Người điều dưỡng mặc aó choàng nylon      
9 Mang găng tay sạch      
10 Đo ống thông: từ miệng đến dái tai, từ trái tai đến dưới mũi ức      
11 Làm dấu bằng băng keo nhỏ      
12 Dùng kẹp mở miệng người bệnh (nếu cần)      
13 Làm trơn ống thông bằng nước      
14 Đưa ống thông qua miệng đến ngã 3 hầu họng, bảo người bệnh nuốt      
15 Kiểm tra xem ống có cuộn trong miệng không      
16 Tiếp tục đưa ống vào theo động tác nuốt của người bệnh, đẩy nhẹ nhàng tới vị trí làm dấu      
17 Kiểm tra ống thông: 
- Hút dịch vị, thử bằng giấy qùi 
- Nghe hơi vùng thượng vị
     
18 Dùng băng keo cố định ống ở khoé miệng người bệnh      
19 Người bệnh nằm đầu thấp khoảng 150      
20 Nước vào phễu mỗi lần từ 300-500ml, khi còn một ít nước trong phễu hạ nhanh xuống cho dịch chảy ra (theo nguyên tắc bình thông nhau)      
21 Nếu cần xét nghiệm nên lấy dịch dạ dày rút ra lần đầu      
22 Tiếp tục rửa nhiều lần cho đến khi sạch      
23 Trong lúc rửa phải luôn quan sát sắc mặt người bệnh      
24 Khi rửa xong, rút ống: bẻ gập ống vài đoạn và rút từ từ ra      
25 Cho người bệnh súc miệng      
26 Tháo găng tay      
27 Dọn dẹp dụng cụ, giúp người bệnh tiện nghi      
28 Ghi hồ sơ, gửi mẫu nghiệm lên phòng xét nghiệm (nếu cần).      
Tổng cộng      
Tổng số điểm đạt được  

Số điểm videos là 20 trong 4 lần bình chọn
Số điểm là: 5 trong tổng 4 phiếu bầu
Xin hãy đánh giá video này !
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây