loading...

Những điều cần biết khi thi tuyển làm việc tại các cơ sở y tế

Thứ ba - 23/08/2016 22:33
Tổng hợp một số cách xử lý khi đi thi tuyển làm việc tại các cơ sở y tế, trung tâm y tế. Xử lý các tình huống gặp trên lâm sàng đối với cả bác sĩ và điều dưỡng viên

Cách xử lý tính huống trên lâm sàng

1. Thừa cân béo phì
Chỉ số BIM đo mức độ thừa cân, béo phì: BMI>25-30; Béo phì: BMI>30
Xử lý và cho lời khuyên trong chế độ ăn của người bệnh như: Điều chỉnh chế độ ăn, giảm chất bột, đường, chất mỡ. Tăng ăn rau, tăng vận động thế lực.
Điều chỉnh chế độ ăn đối với người thừa cân: Điều chỉnh chế độ ăn, giảm chất bột, đường, chất mỡ, chất đạm, hải sản. Kiêng ăn nội tạng động vật, da động vật. Hạn chế rượu bia. Tăng ăn rau, tăng vận động thế lực. Xét nghiệm mỡ máu sau 2 tháng. Nếu tăng cao hơn, khám Nội khoa điều trị.

2. Thiếu Cân:
Người được chẩn đoán là thiếu cân khi có BMI: BMI<18
Tư vấn chế độ dinh dưỡng: Tăng cường dinh dưỡng với chế độ ăn đầy đủ chất: Đạm, Đường, dầu ăn, rau củ quả, Lao động và nghỉ ngơi hợp lý, có thể ăn thêm bữa ăn phụ mỗi ngày hoặc uống thêm sữa.

Viêm mũi dị ứng: Nhỏ mũi bằng nước muối 0,9% khi viêm nhiễm.Tránh nhiễm lạnh, khói bụi, mang khẩu trang khi đi đường, nếu không giảm, điều trị chuyên khoa Tai mũi họng.

Viêm họng: Súc họng nước muối loãng 0,9% hoặc Listerin thường xuyên.

Viêm Amidan mãn tính: Súc họng nước muối loãng thường xuyên. Nếu không đỡ, điều trị chuyên khoa Tai mũi họng.

Vẹo vách ngăn mũi,  viêm amygdal: Điều theo chuyên khoa Tai mũi họng.

Cao huyết áp: Đo HA thường xuyên, nên ăn bớt muối, giảm chất kích thích, nếu HA>140/90, điều trị theo chuyên khoa Tim mạch.

Người bệnh huyết áp thấp (<90/60) : Ăn uống, sinh hoạt đúng giờ, Ăn hơi mặn, uống nhiều nước, nếu có biểu hiện chóng mặt, tay chân lạnh, đến khám Nội khoa hoặc Tim mạch.

Mạch nhanh hoặc chậm:( M<60l/p hoặc > 100l/p): Nghỉ ngơi, không dùng chất kích thích, khám Tim mạch nếu thấy tức ngực, khó thở. Các chỉ số mạch là ở người bình thường. Tùy vào mức độ tuổi mà có mạch khác nhau

Rối loạn nhịp tim: Khám chuyên khoa tim mạch.

Cận thị: Thi lực>16/20: chưa cần mang kính; Thị lực< 16/20: Đo kính đeo mắt phù hợp. Hạn chế tăng độ cận.Kiểm tra lại khúc xạ mỗi 6 tháng.

Bệnh lý tại mắt: Khám chuyên khoa mắt.

MẤT RĂNG, SÂU RĂNG, VÔI RĂNG, VIÊM NƯỚU, NHA CHU: Điều trị Răng, lấy vôi răng mỗi 6 tháng/ 1 lần. Phục hình răng tăng sức nhai.

TUYẾN GIÁP TO: Nếu kích thước nhân giáp >8-10mm:Chọc hút tế bào nhân tuyến giáp (FNA).

CƯỜNG GIÁP, SUY GIÁP: Khám chuyên khoa Nội tiết tư vấn điều trị.

ĐAU KHỚP- Mật độ xương giảm:Ănthức ăn giàu canci, rau củ quả, hải sản, trứng sữa.

Loãng xương: Chế độ ăn, điều trị nội khoa và đo loãng xương mỗi 6 tháng.

Đau CSTL, TH khớp, Thoát vị Đ đệm CS, đau căng cơ, HC vai gáy: Thay đổi tư thế lao động, tập thể dục, tậplý liệu, chụp XQ xác định, khám chuyên khoa Nội hoặc Ngoại xương khớp điều trị.

NANG TUYẾN VÚ, BƯỚU SỢI, THAY ĐỔI SỢI BỌC T VÚ: Cần SA mỗi 2-3 tháng hoặc làm Nhũ ảnh; Nếu kích thước tăng>10mm, cần làmXN FNA (chọc hút XN tế bào tuyến vú xác định chẩn đoán).

VIÊM DẠ DÀY: Ăn đúng bữa, hạn chế thức ăn chua cay, nhiều gia vị, khám và nội soi tiêu hóa điều trị.

TRĨ: Ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, năng vận động, tránh ngồi hoặc đứng lâu. Nếu tiêu ra máu nhiều, khám điều trị Nội hoặc ngoại tiêu hóa.

HEMANGIOMA GAN: Nếu phát hiện lần đầu, cần chụp CT scan gan mật có cản quang; Nếu kích thước lần sau không tăng hơn, cần theo dõi trên siêu âm bụng mỗi 6 tháng. Nếu kích thước tăng, khám chuyên khoa Gan mật đểtheo dõi và điều trị.

SỎI TÚI MẬT, POLYP TÚI MẬT: Cần siêu âm kiểm tra túi mật định kỳ mỗi 6 tháng. Nếu có đaubụng hạ sườn phải, khám chuyên khoa ngoại tiêu hóa-gan mật.

GAN NHIỄM MỠ: Giảm ăn mỡ, tinh bột, đường, tăng cường vận động.

SỎI THẬN, VÔI, NANG THẬN: Uống nhiều nước>2,5 lit nước /ngày. SA kiểm tra thận mỗi 3 tháng. Có thể điều trị Nội khoa Sỏi tiết niệu..Nếu kích thước Sỏi lớn:6-10mm: điều trị nội khoa. Nếu Kích thước lớn>10mm hoặc thận có ứ nước, khám chuyên khoa Thận niệu xem xét tán sỏi hoặc can thiệp khác.

VIÊM TIẾT NIỆU, HC, BC, ĐẠM NIỆU: Uống nhiều nước, xét nghiệm lại nước tiểu sau 1 tháng hoặc sau kỳ kinh. Nếu có tiểu buốt gắt, có dấu hiệu nhiễm trùng, điều trị đợt Kháng sinh.

PHÌ ĐẠI TLT, VÔI HÓA: Xét nghiệm PSA, Free PSA.Khám nội hoặc ngoại niệu .

NHÂN XƠ TỬ CUNG, U NANG BT, VIÊM NHIỄM PHỤ KHOA: Khám và theo dõi điều trị Phụ khoa mỗi 6 tháng.

TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT: Chế độ ăn cữ Đường, đồ ngọt, hạn chế cơm, tinh bột, tăng vận động thể lực. Xét nghiệm lại Đường máu và HbA1c sau 2 tuần. Nếu tăng cao,cần khám điều trị Nội khoa.

TĂNG MỠ MÁU: Hạn chế mỡ, nội tạng động vật,da gà vịt. Tập thể dục thường xuyên.Kiểm tra lại bộ mỡ sau 3 tháng.Nếu Tăng trên 2 lần, phải dùng thuốc điều trị.

THIẾU CÂN/TĂNG MỠ MÁU: Ăn chế độ dinh dưỡng để tăng cân, nhưng hạn chế mỡ, đường, tinh bột.Tập thể dục.

TĂNG ACIDE URIC: Uống nhiều nước, giảm thức ăn nhiều đạm, hải sản, hạn chế rượu bia , xét nghiệm lại sau 6 tháng để phòng ngừa bệnh Goutt..

TĂNG MEN GAN: Hạn chế rượu bia và các chất gây hại cho gan, kiểm tra các xét nghiệm VGSV B, C.

THIẾU MÁU NHƯỢC SẮC: Ăn nhiều thức ăn giàu chất sắt và a. folic như thịt bò, rau xanh. Có thể uống thêm thuốc bổ máu.Xét nghiệm công thức máu lại sau 2-3 tháng.

HỒNG CẦU NHỎ: Hồng cầu kích thước nhỏ, có thể do thiếu máu hoặc các bệnh lý máu khác. Có thểkhám chuyên khoa Huyết học xác định chẩn đoán.

GIẢM SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU: XN Lại CTM sau 1 tháng, Nếu còn giảm, khám chuyên khoa Huyết học.

TĂNG EOSINOPHIL: Có thể do tình trạng Dị ứng hoặc nhiễm Ký sinh trùng. Có thể xét nghiệm phân hoặc huyết thanh chẩn đoán Ký sinh trùng trong máu để điều trị phù hợp.

TĂNG NHẸ BẠCH CẦU VÀ BC ĐA NHÂN TRUNG TÍNH: Có thể nhiễm trùng nhẹ như Viêm họng…xn lại sau.

Anti HCV (+) :Cần làm thêm HCV ARN để xác định tình trạng nhiễm Viêm gan siêu vi C. Không được cho máu, không dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng.

HBsAg (+) , MEN GAN BÌNH THƯỜNG: Đã nhiễm virus viêm gan B, cần tránh bia rượu, không hiến máu, kiểm tra men gan mỗi 3- 6 tháng.

Anti HBs >100-200: Đã có kháng thể ngừa Viêm gan siêu vi B, cần kiểm tra nồng độ kháng thể mỗi năm.

Anti HBs<100: Hiệu giá kháng thể thấp, nên chích nhắc.

HBsAg Âm tính: XN thêm Anti HBs, Anti HBc, nếu cũng âm tính, nên chích ngừa viêm gan B.

Anti HBs Âm tính: XN thêm HBsAg,AntiHBc nếu cũng âm tính, nên chích ngừa VGB.

HÌNH ẢNH VÔI, XƠ PHỔI-HEN PHẾ QUẢN-COPD: Tổn thương phổi cũ, Nếu có ho, khạc đàm, sốt: khám chuyên khoa Nội hoặc Hô hấp điều trị.

TĂNG MEN GAN: Hạn chế rượu bia và các chất có hại cho gan. Xét nghiệm men gan lại sau 1 tháng.

H.P (+) Máu: Cơ thể đã có Kháng thể vi khuẩn H.P, đã từng bị nhiễm .Nếu có đau bụng cần khám chuyên khoa Tiêu hóa.

GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG: Ăn nhiều thực phẩm có canci như Tôm, cua, sữa. Có thể uống thêm sữa canci hoặc viên canci bổ sung theo y lệnh bác sĩ.Tập thể thao ngoài trời.

ANTI HCV (+) - Cần làm thêm HCV ARN để XĐ khả năng nhiễm VG C. Không được cho máu, không dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng.,

HBsAg (+) , MEN GAN BÌNH THƯỜNG – Đã nhiễm virus viêm gan B. Cần tránh bia rượu, không hiến máu. Kiểm tra men gan mỗi 3-6tháng.,

HBsAg(+), MEN GAN TĂNG CAO > 2LẦN – Cần xét nghiệm thêm HBV-DNA, HBeAg, Anti HBe. Khám và tư vấn điều trij Bác sĩ chuyên khoa Nhiễm hoặc Gan mật, 

HBsAg (-):Xét nghiệm thêm Anti HBs, Anti HBc, nếu âm tính, nên chích ngừa viêm gan B.

Anti HBs (-) Xét nghiệm thêm HBsAg (+) Anti HBc, nếu âm tính nên chích ngừa viêm gan B.

Anti HBs >100 Đã có kháng thể ngừa Viêm gan siêu vi B, cần kiểm tra nồng độ kháng thể mỗi năm., Anti HBs <100 Hiệu giá kháng thể thấp, nên chích nhắc viêm gan B., 

Nguồn: Bác sĩ Minh Anh
NOTE: 
Những vấn đề trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào từng tính huống thực tế mà chúng ta sẽ có cách xử trí sao cho linh hoạt chứ không thể áp dụng 100% như vậy.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây