loading...

Chăm sóc bệnh nhân ung thư phế quản

Chủ nhật - 22/07/2018 00:50
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân ung thư phế quản điều dưỡng viên cần nắm được thông tin về bệnh ung thư phế quản và lập được kế hoạch chăm sóc bệnh ung thư phế quản giúp bệnh nhân ổn định điều trị.

Chăm sóc bệnh nhân ung thư phế quản
Chăm sóc bệnh nhân ung thư phế quản

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHẾ QUẢN

Mục tiêu chăm sóc bệnh nhân

1. Nêu được định nghĩa và nguyên nhân gây ung thư phế quản.

2. Trình bày được triệu chứng và tiến triển, biến chứng của bệnh ung thư phế quản.

3. Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh ung thư phế quản.

Nội dung chăm sóc bệnh nhân

1. Đại cương bệnh ung thư phế quản

Ung thư phế quản là gì ?

Ung thư phế quản là tổn thương ác tính xuất phát từ biểu mô niêm mạc khí phế quản, tiểu phế quản tận, phế nang và các tuyến của phế quản.

UTPQPNP là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nam và hàng thứ 4 đối với nữ giới sau các ung thư tạng khác.

Bệnh thường phát hiện muộn nên điều trị khó 20% có thể phẫu thuật, với tỷ lệ sống 5 năm là 70%.

Yếu tố nguy cơ bị ung thư phế quản

Thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phế quản. Trong khói thuốc lá có trên 4000 hóa chất trong đó hơn 40 chất gây ung thư (Benzopyrenes, nitrosamines, arsenic, ,nickel, chrome, các đồng vị phóng phóng xạ........)

Amiant: Tiếp xúc với bụi thì nguy cơ gây ung thư tăng gấp 10 lần và 100 lần nếu có hút thuốc lá.

Nghề nghiệp: Chrom, sắt,  arsenic, silice, uranium

Tia xạ: Bom nguyên tử, tia xạ điều trị bệnh Hogkine, radon.

Do ô nhiễm không khí: Sống ở vùng công nghiệp, sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm nặng

Nhiễm virus: EBV, HPV

Xơ phổi: Viêm da cơ, sau lao phổi, xơ cứng bì…

Yếu tố nhạy cảm di truyền với các chất gây ung thư: Vai trò của gen P450.

Yếu tố dinh dưỡng: Tiền vitamin A, E có thể làm giảm ung thư phế quản.

3. Triệu chứng lâm sàng

3.1. Triệu chứng của phế quản

3.1.1. Giai đoạn tiềm tàng: Thường bắt đầu một cách âm thầm, không có dấu hiệu đặc thù ở giai đoạn sớm.

Triệu chứng phế quản

  • Ho: là dấu hiệu thường gặp nhất. Ho kéo dài, thay đổi tính chất.

  • Ho ra máu: thường khối lượng ít, lẫn với đờm. Là dấu hiệu báo động, phải soi phế quản.

  • Khạc đờm: đờm trong, nhiều ở K tiểu phế quản phế nang. Khi bội nhiễm khi có viêm mủ sau tắc phế quản.

  • Khó thở: thường tăng dần, có thể do:

+ Tắc phế quản (thở khò khè nếu tắc PQ lớn, co kéo trên ức nếu tắc khí quản).

+ Tràn dịch màng phổi gây khó thở, tức ngực, ho ra dịch hồng hoặc máu.

Hội chứng nhiễm trùng phế quản phổi cấp hoặc bán cấp

  • Viêm phổi hoặc ápxe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp PQ do khối u.

  • Nhiễm trùng phế quản phổi có thể kéo dài hoặc tái phát nhiều lần.

  • Nghe phổi có ran rít khu trú, tiếng thở khò khè.

  • Nghĩ đến ung thư khi điều trị viêm phổi hoặc áp xe phổi hết triệu chứng lâm sàng mà hình ảnh X - quang cũng vẫn còn tồn tại lâu.

Có khi không có triệu chứng lâm sàng mà chỉ tình cờ phát hiện trên X- quang.

3.1.2. Giai đoạn toàn phát: Xuất hiện thêm các triệu chứng sau:

3.1.2.1. Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u

Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên

  • Các dấu hiệu chung:

- Nhức đầu, khó ngủ, làm việc trí óc chóng mệt.

- Tím mặt: mới đầu có thể chỉ ở môi, má, tai, tăng lên khi ho và gắng sức. Sau cùng cả nửa người trên trở nên tím ngắt hoặc đỏ tía.

- Phù: ở mặt, cổ, lồng ngực, có khi cả hai tay, cổ thường to bạnh (phù kiểu áo choàng).

- Tĩnh mạch nổi to:

+ Tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi to lên, tĩnh mạch bàng hệ phát triển.

+ Các lưới tĩnh mạch nhỏ ở dưới da bình thường không nhìn thấy hoặc không có, bây giờ nở to ra, ngoằn nghèo đỏ, hay tím.

Triệu chứng chèn ép thực quản: Khó nuốt hoặc nuốt đau khi ăn do phình tĩnh mạch cổ.

Chèn ép khí quản: Tiếng thở rít, wheezing (thở khò khè) khi khám lâm sàng.

Triệu chứng chèn ép thần kinh

Chèn ép dây quặt ngược trái: Nói khàn, có khi mất giọng, giọng đôi.

Chèn ép thần kinh giao cảm cổ:

Đồng tử co lại, kẽ mắt nhỏ lại, mắt lõm sâu làm mi mắt như sụp xuống.

Gò má đỏ bên tổn thương (Hội chứng Claude-Bernard-Horner)

Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên

Chèn ép dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp, tim đập nhanh.

Chèn ép dây thần kinh hoành: nấc, đau vùng cơ hoành, khó thở do liệt cơ hoành.

Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: (những rễ C8-D1) đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rối loạn cảm giác (Hội chứng Pancoast-Tobias).

- Chèn ép ống ngực chủ: gây tràn dưỡng chấp màng phổi.

Tràn dịch màng tim.

Rối loạn nhịp.

3.1.2.2. Xâm lấn vào thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi

Đau ngực:

Rõ rệt hoặc không.

Có khi như đau kiểu đau thần kinh liên sườn.

Hội chứng tràn dịch màng phổi.

Hạch thượng đòn: Thường cứng, cố định.

3.1.2.3. Dấu hiệu toàn thân

Gầy, sốt nhẹ, mệt mỏi.

Đánh giá toàn trạng dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTT:

Hoạt động bình thường

Mệt, hoạt động bị hạn chế ít

Nằm tại giường < 50 % thời gian ban ngày

Nằm tại giường > 50 % thời gian ban ngày

Liệt giường

3.1.2.4. Các hội chứng cận ung thư

Ngón dùi trống

Đôi khi đi kèm với hội chứng Pierre Marie hay xương khớp phì đại phổi

Biểu hiện:

Quá sản các tổ chức phần mềm, đau khớp ở các chi, giảm đi khi dùng thuốc NSAID.

Dày dưới màng xương thấy trên phim chụp các xương dài.

Thường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì, đôi khi K biểu mô tế bào nhỏ.

Móng tay khum hình dùi trống

Móng tay khum hình dùi trống

3.1.2.5. Các hội chứng nội tiết

  • Hội chứng Schwartz-Barter:

Khối u bài tiết peptide có hoạt tính giống hormone ADH làm Natri máu giảm do pha loãng, Natri niệu bình thường.

Có thể dẫn tới lú lẫn, hôn mê co giật.

Thường gặp ở K biểu mô tế bào nhỏ.

  • HC Cushing:

Khối u bài tiết peptide có hoạt tính giống hormone ACTH hoặc tiền thân của ACTH.

Thường gặp ở K biểu mô tế bào nhỏ hoặc u Carcinoide

  • Tăng canxi máu:

Khối u bài tiết peptide có hoạt tính giống hormone PTH.

Thường gặp ở K biểu mô dạng biểu bì.

Vú to ở nam giới, 1 hoặc 2 bên, giọng cao, teo tinh hoàn:

Vú to ở nam giới

Khối u bài tiết peptide có hoạt tính giống hormone Gonadotropine.

Thường gặp ở K biểu mô tế bào lớn.

3.1.2.6. Hội chứng cận ung thư thần kinh tự miễn

  • HC Lambert-Eaton:

Bệnh cảnh giả nhược cơ biểu hiện: cơ gốc chi chóng mệt.

Khám lâm sàng có tăng trương lực cơ thoáng qua khi co cơ liên tiếp.

3.1.2.7. Hội chứng cận ung thư huyết học

  • Tăng bạch cầu trung tính, ái toan, tiểu cầu.

  • Huyết khối tĩnh mạch lan rộng và tái phát

3.1.2.8. Hội chứng da liễu

  • Acanthosis nigrican

  • Viêm da cơ....              

3.1.2.9. Hội chứng sốt: Sốt cao liên tục do khối u bài tiết yếu tố hoại tử u (TNF).

3.1.2.10. Triệu chứng khối u di căn xa

  • Di căn não:

Xảy ra sớm với các biểu hiện: nhức đầu, buồn nôn, nôn, tính tình thay đổi.

Có thể có cơn động kinh, liệt nửa người.

  • Di căn gan:

Gan to mật độ chắc, gồ ghề có khi ấn không đau.

Siêu âm và CT Scanner bụng có giá trị để tìm di căn gan của K phế quản.

  • Di căn xương:

Đau nhức xương dữ dội (xương chậu, xương sườn).

Chụp nhấp nháy xương bằng phương pháp phóng xạ thấy hình ảnh mất vôi, khuyết ở đầu xương dài hoặc các hốc ở xương dẹt.

  • Di căn hạch: hạch thượng đòn:

Một bên hoặc hai bên, chân cơ ức đòn chũm.

Hạch chắc, di động hay không, dính với nhau, với tổ chức dưới da.

  • Di căn thận-thượng thận: Phát hiện nhờ chụp CT bụng.

  • Tuỷ: giảm cả 3 dòng tế bào tuỷ hoặc gây đa hồng cầu, bạch cầu non.

3.2. Phân chia giai đoạn

Phân giai đoạn theo TNM (theo hiệp hội Mỹ trên hệ thống ung thư)

U tiên phát:

To: Không thấy u

Tx: U chỉ phát hiện sớm bằng tế bào ung thư trong chất tiết phế quản. TIS: ung thư biểu mô tại chỗ

T1: U có d ≤ 3cm, soi phế quản không thấy lan đến phế quản thuỳ.

T2: Ucó d>3 cm hay u không kể kích thước hoặc  lan đến màng phổi tạng hoặc có xẹp phổi hoặc có viêm phổi nghẽn, có lan đến phế quản thùy hay cách cựa phế quản ≥ 2cm. Xẹp phổi/viêm phổi nghẽn chỉ ở 1 phổi

T3: U không kể kích thước xâm lấn thành ngực hay cơ hoành hay màng phổi trung thất hay màng ngoài tim (mà không tổn thương tim, mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống).

Hoặc u trong phế quản gốc cách cựa phế quản  < 2cm.

T4: U không kể kích thước xâm lấn trung thất hay tim hay mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống, cựa phế quản.

Hoặc tràn dịch màng phổi.

Tổn thương hạch:

No: Không có di căn đến hạch.

N1: Di căn đến hạch quanh phế quản hay  rốn phổi.

N2: Di căn hạch  trung thất cùng bên và cạnh cựa phế quản.

N3: Di căn hạch trung thất khác bên, hạch rốn phổi khác bên, hạch cơ thang hay thượng đòn cùng hay khác bên.

Di căn xa:

Mo:không di căn xa.

M1: Di căn xa như thượng thận, gan, xương, não.

4. Cận lâm sàng ung thư phế quản

- X quang lồng ngực: hình ảnh nốt mờ, khối mờ trong nhu mô phổi, có thể thấy hình ảnh trung thất nở rộng, hình bóng mờ ở rốn phổi hoặc hình ảnh tổn thương tràn dịch màng phổi.

- CT scan lồng ngực: giúp định vị khối u, xác định những đặc tính hình ảnh học u, đánh giá thương tổn hạch trung thất, di căn phổi gan và thượng thận.

- Nội soi phế quản kết hợp sinh thiết: đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư phế quản.

- Các xét nghiệm cận lâm sàng khác

+ Siêu âm ổ bụng: xem có di căn đến các cơ quan khác trong ổ bụng để đánh giá giai đoạn TNM.

+ Định lượng các kháng nguyên ung thư: kháng nguyên bào thai, NSE....giúp tiên lượng sau mổ.

+ Định lượng các hormon đặc hiệu hoặc điện giải trong các hội chứng nội tiết cận K.

5. Điều trị ung thư phế quản

  • Có 4 phương pháp điều trị ung thư phế quản: Nội khoa, tia xạ, phẫu thuật, miễn dịch.

5.1. Điều trị căn nguyên:

  • + Loại bỏ khối u ra khỏi cơ thể trước khi có di căn.

  • + Hoặc làm khối u giảm hoặc ngừng phát triển.

5.2. Điều trị triệu chứng

5.2.1. Ho

  • Terpin codein 4-6 viên/ngày hoặc

  • Silomat 2-4 viên/ngày chia 2 lần.

  • Sinecod 2-3 viên/ngày, mỗi lần 1 viên.

5.2.2.Ho máu

  • Tinh chất thuỳ sau tuyến yên: Vasopressine 5 đv x 1-2 ống, tiêm bắp, truyền TM

  • Morphin 10 mg x 1 ống, tiêm dưới da.

  • Kháng sinh phòng nhiễm trùng.

  • Transamin 1g/ngày.

  • Truyền máu khi cần thiết.

5.2.3. Đau ngực: cho các loại giảm đau theo phác đồ bậc thang

Bậc 1:

Các thuốc giảm đau không phải Morphin:

Nhóm Paracetamol (Efferalgan) 0,5g × 6 viên/ngày.

Salixylê : Aspirin (Aspegic) tiêm bắp, mỗi lần 1 ống × 3 ngày .

Các thuốc giảm đau chống viêm không Corticoid:

Feldene 20 mg x 2-3 viên/ ngày.  

Feldene 20 mg x 2 ống/ ngày, tiêm bắp.

Bậc 2: các dạng thuốc Morphin  nhẹ kết hợp với các thuốc khác

  • Codein: 30-120 mg + Paracetamol 500 mg hoặc Aspirin (Aspegic) 250-500mg × 4 lần/ngày.

  • Dextropropoxyphene: 50-100 mg + Paracetamol 500 mg (DI-ANTALVIC), hoặc Aspirin (Aspegic) 250-500mg × 4 lần/ngày.

Bậc 3: Morphin

  • Chỉ định khi các thuốc khác không có tác dụng.

  • Dùng đường uống, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch.

  • Dùng thêm thuốc nhuận tràng như: Lactulose hoặc Peristatine đề phòng táo bón.

An thần:

  • Seduxen 5mg × 1-2 viên/ngày, 10 mg × 1 ống/ngày, tiêm bắp.

5.2.4. Khó thở

  • Oxy qua sonde mũi 1- 3l/phút

  • Corticoid: Depersolon 30mg x 2-3 ống/ngày hoặc Solumedrol 40mg x 2-3 ống/ngày qua đường tĩnh mạch khi u lớn, chèn ép khí phế quản lớn, tĩnh mạch chủ trên (kết hợp thuốc chống đông).

  • Thuốc giãn phế quản nếu có co thắt lan toả (Salbutamol, Bricanyl).

  • Chọc hút dịch nếu dịch màng phổi nhiều.

  • Soi phế quản, hút dịch. Hoặc điều trị áp lạnh, dùng laser cắt, tia xạ tại chỗ hoặc tiêm cồn vào khối u gây hoại tử, làm nhỏ khối u, sau đó đặt stent cho đỡ khó thở.

5.2.5. Điều trị khác

  • Hạ sốt: Paracetamol hoặc NSAIDs khác.

  • Bội nhiễm: kháng sinh, thường dùng là nhóm Cephalosporin II, III, Quinolon, nhóm Cyclin.

  • Bảo đảm dinh dưỡng, tránh cho hợp chất có vitamin B12.

5.2.6. Miễn dịch trị liệu

  • Chỉ định khi đã loại bỏ được hầu hết các tế bào ung thư.

  • Mục đích là tăng cường số lượng, chất lượng của các tế bào miễn dịch chống lại tế bào ung thư.

  • Các thuốc: LH 1, Levamisol, BCG  kích thích chức năng thực bào

6. Tiến triển và biến chứng

6.1. Tiến triển: di căn ung thư qua 4 đường

  • Đường động mạch phổi (thường gặp).

  • Bạch mạch.

  • Phế quản.

  • Đường kế cận.

6.2. Biến chứng

  • Abces phổi thứ phát.

  • Bội nhiễm phổi.

  • Xẹp phổi.

  • Tràn khí màng phổi.

  • Khái huyết nặng do ung thư gặm vỡ động mạch lớn.

  • Suy kiệt.

Chăm sóc bệnh nhân ung thư phế quản

7.1. Nhận định

* Hỏi bệnh:

- Tiền sử người bệnh có hút thuốc không? Hút bao nhiêu năm? Mỗi ngày hút khoảng bao nhiêu điếu?

-  Hỏi nghề nghiệp? địa điểm sinh sống và môi trường sống?

- Tiền sử gia đình có ai mắc bệnh ung thư không?

- Tình trạng bệnh: Bệnh khởi phát như thế nào? Thời gian bao nhiêu? hỏi các triệu chứng?

+ Ho từ bao giờ? Ho khan hay ho có đờm? Ho có lẫn máu không? Máu màu gì? số lượng máu?

+ Đau ngực: Vị trí, tính chất đau, mức độ đau?

+ Khó thở: Mức độ khó thở, tính chất khỏ thở?

+ Các triệu chứng khác: Đau khớp, nuốt khó, nói khó, chán ăn, có gầy sút

nhanh không, có sốt không?

* Khám thực thể:

- Toàn thân: Thể trạng chung? Cân nặng? Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn (xem lưỡi có bẩn không? thân nhiệt?), khám phù, đầu ngón tay, hạch ngoại biên có to không? (chú ý hạch thượng đòn, hạch hố nách).

- Hô hấp: Hình thể lồng ngực? Cơ hô hấp có co kéo không? Đếm tần số thở? Xem số lượng, màu sắc đờm?

- Tuần hoàn: Đếm mạch, đo huyết áp, tiếng tim?

- Tinh thần: Xem người bệnh có chán nản, bi quan, lo lắng không?

- Tham khảo các kết quả xét nghiệm.

7.2. Chẩn đoán chăm sóc ung thư phế quản

- Đau do khối u xâm lấn vào màng phổi, thành ngực hay trung thất. Có thể đau do thủ thuật.

- Khó thở do khối u làm tắc phế quản và do tăng tiết dịch phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi.

- Dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng do tăng chuyển hoá; chán ăn do bệnh tật, lo lắng về bệnh, quy trình điều trị bằng phóng xạ và hóa chất.

- Lo lắng, chán nản, bi quan do cái chết đe dọa.

- Có nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô hấp do tắc nghẽn, do khối u và dịch phế quản và do giảm sức đề kháng của cơ thể.

7.3. Lập kế hoạch chăm sóc ung thư phế quản

- Làm giảm đau cho người bệnh.

- Làm giảm khó thở cho người bệnh.

- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

- Chăm sóc về tinh thần.

- Làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô hấp.

7.4. Thực hiện chăm sóc:

*  Giảm đau cho người bệnh:

- Cho người bệnh nghỉ ngơi thoải mái.

- Tăng cường giấc ngủ cho người bệnh.

- Hỗ trợ người bệnh khi làm các thủ thuật.

- Thực hiện y lệnh: Thuốc giảm đau, an thần, thuốc điều trị khối u. (Chú ý theo dõi tác dụng phụ của thuốc)

* Giảm khó thở cho người bệnh:

- Cho người bệnh nằm đầu cao (tư thế Fowler) để tránh sự tích tụ dịch ở phần trên của cơ thể do chèn ép tĩnh mạch chủ trên.

- Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản bằng cách dẫn lưu tư thế kết hợp với vỗ rung lồng ngực, khuyến khích người bệnh uống nhiều nước.

- Thực hiện thuốc long đờm, kháng sinh theo y lệnh của thầy thuốc. Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản còn có tác dụng chống nhiễm khuẩn đường hô hấp.

- Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu để tăng cường sự giãn nở cơ hoành giúp người bệnh thở dễ dàng.

- Nếu khó thở do tràn dịch màng phổi phải báo cho thầy thuốc và chuẩn bị dụng cụ phụ giúp thầy thuốc chọc tháo dịch.

- Theo dõi nhịp thở, tính chất ho, khạc đờm, lượng dịch chọc hút từ màng phổi...

*  Cải thiện về dinh dưỡng cho người bệnh:

- Giải thích cho người nhà và người bệnh hiểu biết tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với diễn biến bệnh.

- Cho người bệnh ăn đủ calo, tăng đạm, cho người bệnh ăn từng bữa nhỏ, nhiều bữa trong ngày, thức ăn có lượng đạm cao như: sữa, trứng, thịt, tôm, cá... Phải thay đổi món ăn để phù hợp với khẩu vị của người bệnh.

- Nếu người bệnh không ăn được phải cho người bệnh ăn bằng sonde và truyền dịch nuôi dưỡng.

- Theo dõi xem người bệnh có ăn hết khẩu phần không? Theo dõi cân nặng.

* Chăm sóc về tinh thần:

- Thường xuyên gần gũi động viên, an ủi người bệnh, giúp người bệnh yên tâm tin tưởng, lạc quan đồng thời cũng chuẩn bị về mặt tư tưởng để người bệnh đối phó với những diễn biến xấu của bệnh.

- Lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của họ để đáp ứng.

- Hạn chế yếu tố Stress.

- Theo dõi những diễn biến về tinh thần, tình cảm để kịp thời chăm sóc.

* Giảm nguy cơ nhiễm khuẫn đường hô hấp:

- Làm sạch đường thở và dùng kháng sinh theo y lệnh để chống nhiễm khuẩn.  

- Theo dõi nhiệt độ, số lượng màu sắc đờm, công thức bạch cầu, tần số thở, mạch, huyết áp.

7.5. Đánh giá kết quả chăm sóc:

Kết quả mong muốn là:

- Người bệnh đỡ ho, đỡ khó thở, đỡ đau.

- Người bệnh không sút cân nhiều.

- Người bệnh không bị nhiễm khuẩn.

- Người bệnh yên tâm, đỡ lo lắng, không bi quan, chán nản.

- Ngủ, nghỉ thoải mái (ngủ được từ 6 giờ trở lên trong ngày)

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây