loading...

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Thứ sáu - 10/11/2017 13:09
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi điều dưỡng viên cần đạt được lưu thông đường thở cho bệnh nhân dễ thở, giảm ho cho bệnh nhân khi chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi
Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

1. Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là quy trình điều dưỡng cần làm khi tiếp nhận, điều trị và chăm sóc bệnh nhân viêm phổi tại cơ sở y tế chuyên khoa. Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cần đạt được một số yêu cầu: đảm bảo lưu thông đường thở giúp bệnh nhân thở nhẹ nhàng, dễ dàng hơn... khi chăm sóc bệnh nhân viêm phổi điều dưỡng cần tuân thủ đúng quy trình thực hiện - quy trình điều dưỡng

1.1. Nhận định:

* Hỏi bệnh:

- Hình thức của khởi phát bệnh viêm phổi như thế nào?

- Bệnh lý hiện tại của bệnh nhân được biểu hiện như thế nào:

+ Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào (số lượng, màu sắc).

+ Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi ? Ăn uống như thế nào?

- Hỏi tiền sử: Trước đây bệnh nhân có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
 

Viêm phổi điển hình cần chăm sóc

* Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng:

- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?

- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?

- Có tím tái không? Mức độ tím tái?

- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?

- Đếm mạch? đo HA phát hiện bất thường.

- Xem bệnh nhân có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh.

- Xem bệnh nhân có Hecpet quanh môi?

- Xem kết quả XN.

1.2. Chẩn đoán chăm sóc:

      Dựa trên các dữ kiện đã thu thập được sau khi hỏi và thăm khám bệnh nhân. Các chẩn đoán chăm sóc chính của BN viêm phổi có thể bao gồm:

- Giảm lưu thông đường thở do tiết đờm rãi nhiều do nhiễm khuẩn.

- Mất nhiều năng lượng do tăng thở và ho.

- Mất nước do sốt và tăng thở (càng sốt cao, càng thở nhanh, càng mất nước nhiều).

- Thiếu kiến thức tự chăm sóc.

1.3. Lập kế hoạch chăm sóc:

- Tăng cường lưu thông đường thở.

- Giảm mất năng lượng cho bệnh nhân.

- Chống mất nước.

- Giáo dục bệnh nhân chăm sóc sức khỏe tại nhà.

1.4. Thực hiện chăm sóc:

* Tăng cường lưu thông đường thở:

       Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi kkho, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh. Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân bằng cách:

- Dặn bệnh nhân uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh. Tốt nhất cho BN uống nước trái cây.

- Làm ẩm và nóng không khí hít vào cũng làm loãng đờm và dễ long đờm có thể bảo bệnh nhân đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi rồi thở ra qua môi khép kín.

- Giúp bệnh nhân ho có hiệu quả:

+ Ho tư thế ngồi và hơi cúi về phía trước vì tư thế thẳng vuông góc cho phép

   ho mạnh hơn.

    + Đầu gối và hông ở tư thế gấp để cơ bụng mềm và ít căng cơ bụng khi ho.

   + Hít vào chậm qua mũi thở ra qua môi mím .

    + Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra trong khi co cơ bụng đúng lúc ho.

- Dẫn lưu đờm theo tư thế: kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài. Sau khi dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ và rung lồng ngực bảo bệnh nhân thở sâu và ho mạnh để tống đờm ra ngoài, nếu BN quá yếu đờm nhiều không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm rãi cho bệnh nhân.

- Thở oxy nếu có chỉ định, cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy.

- Thực hiện thuốc kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh.

* Giảm mất năng lượng:

- Để BN nằm nghỉ trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng, cho BN nằm tư thế Fowler dặn BN thay đổi tư thế thường xuyên.

- Cho thuốc giảm ho và giảm đau nếu có chỉ định.

* Chống mất nước:

- Do sốt và tăng tần số thở cơ thể sẽ mất nước nên cần cho BN uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), nên cho BN uống sữa, nước cháo, nước trái cây vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước.

- Truyền dịch nếu có chỉ định.

* Giáo dục BN chăm sóc sức khoẻ tại nhà:

- Sau khi hết sốt BN cần tăng hoạt động thể lực một cách từ từ.

- Hướng dẫn BN tập thở sâu và tập ho có hiệu quả để làm sạch đường thở và giãn nở phổi.

- Hẹn BN trở lại kiểm tra X quang phổi sau 4 tuần kể từ khi ra viện.

- Khuyên BN không hút thuốc lá vì thuốc lá hủy hoại hoạt động lông mao của các tế bào lông chuyển, sự hoạt động này có ý nghĩa hàng đầu trong việc làm sạch không khí thở, hút thuốc lá làm kích thích tế bào tiết nhầy của phế quản và ức chế chức năng đại thực bào của phế nang.

- Tránh làm việc quá sức, thay đổi nhiệt độ đột ngột, không uống rượu vì làm

giảm sức đề kháng của cơ thể.

- Khuyên BN ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi thỏa đáng để tăng sức đề kháng.

- Khuyên BN tiêm phòng cúm nếu có thể thực hiện được.

1.5. Đánh giá chăm sóc:

Sau khi thực hiện KHCS người ĐD phải theo dõi người bệnh thường xuyên để có thể đánh giá được kết quả điều trị và chăm sóc. Những vấn đề cần đánh giá là:

- Tần số thở.

- Mức độ tím tái.

- Lấy mạch, đo HA, cặp nhiệt độ.

- Xem số lượng màu sắc của đờm.

- Hình ảnh X quang phổi.

- Xem BN có thực hiện lời khuyên GDSK.

Kết quả mong muốn là :

- BN không khó thở.

- Không tím tái.

- Các dấu hiệu sinh tồn (Mạch, nhiệt độ, HA) dần trở về bình thường.

- Khạc đờm ít dần.

- BN ăn uống tốt, lên cân.

- Hình ảnh X quang được cải thiện, các XN tốt lên.

- BN tuân thủ lời khuyên về GDSK

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 3.8 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây