loading...

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Basedow

Thứ bảy - 18/11/2017 03:49
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Basedow trình bày nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, điều trị bệnh Basedow. Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Basedow

Chăm sóc bệnh nhân Basedow
Chăm sóc bệnh nhân Basedow

Mục tiêu:

- Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, điều trị bệnh Basedow.

- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Basedow.

Nội dung:

1. Nguyên nhân:

Cơ chế bệnh sinh chưa rõ ràng, nhưng nguyên nhân thuận lợi đưa đến bệnh là:

- Yếu tố thần kinh và tinh thần (Đứng hàng đầu): Xúc cảm mạnh, một sự tang tóc, một sự bất hoà, sự buồn nào đó dễ sinh bệnh.

- Giai đoạn biến đổi sinh dục nữ:

+ Dậy thì.

+ Chửa đẻ.

+ Mãn kinh.

- Nhiễm trùng nhiễm độc nặng: Như nhiễm trùng máu, viêm phổi…

- Dùng Iod liều nhỏ kéo dài để chữa bướu cổ đơn thuần mà không có sự kiểm tra của bác sỹ chuyên khoa.

- Bướu cổ đơn thuần gây Basedow hóa.

2. Triệu chứng:

2.1. Lâm sàng:

* Gồm 5 triệu chứng chính:

- Bướu cổ:

+ Thường bướu độ II, to đều cả hai bên.

+ Sờ vào chắc, sờ có rung mưu.

+ Phần lớn bướu mạch, có khi bướu nhân, hoặc bướu giáp ngầm.

+ Nghe có tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục.

- Tim mạch:

+ Nhịp tim nhanh thường xuyên.

+ T1 mạnh, nghe có tiếng thổi tâm thu cơ năng.

+ Huyết áp tối đa tăng.

- Mắt lồi :

+ Có khi mắt lồi quá không nhắm kín được, mi mắt phù nề.

+ Có khi mắt sáng long lanh.

- Run tay: Run tay không theo ý muốn, run khi xúc động.

- Gầy sút cân: Tuy ăn khỏe nhưng vẫn sút cân, 3 tháng sút khoảng 5 kg.

* Năm triệu chứng phụ: (Hay gặp)

- Rối loạn tinh thần và thần kinh thực vật.

+ Hồi hộp đánh trống ngực, dễ xúc cảm, khó tính, hay cáu gắt.

+ Mất ngủ hoặc ngủ không yên giấc, hay mơ mộng.

+ Sợ nóng, sợ lạnh.

+ Hay bốc hỏa từ chân lên đến mặt.

+ Ra mồ hôi nhiều nhất là lòng bàn tay, da nóng và ẩm.

- Rối loạn về cơ: Đi bộ hoặc làm việc bằng cơ bắp hay chóng mặt.

- Rối loạn tiêu hoá: ỉa lỏng, sống phân.

- Rối loạn nội tiết: Phụ nữ kinh nguyệt ít hoặc mất kinh.

- Có hội chứng uống nhiều đái nhiều.

2.2. Cận lâm sàng:

- Đo chuyển hoá cơ bản tăng > +30%

- Đo độ tập trung Iod phóng xạ (I131) tăng cao ở giờ thứ 6.

- Định lượng T3 tăng ( Bt: 1-3 Micoromol/l ).

- Cholesterol máu giảm.

- Đường máu tăng.

3. Biến chứng:

Có 4 nhóm biến chứng:

- Biến chứng về tim mạch:

+ Loạn nhịp tim: Loạn nhịp nhanh đều.

Loạn nhịp không đều.

+ Suy tim.

- Nhiễm khuẩn: Lao phổi, áp xe phổi...

- Suy mòn cơ thể.

- Cơn cường giáp trạng cấp là biến chứng nguy kịch nhất.

4. Điều trị:

- Thuốc ngăn cản sự tổng hợp Thyroxin:

Dùng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp như:

+ MTU (Metylthiouracil) 25 mg x 8 - 12 viên/24h.

Hoặc:

+ PTU (Propylthyouracil) 25 mg x 3 – 6 viên/24h.

+ Basden 100 mg x 2 – 3 viên/24h

Khi triệu chứng lâm sàng giảm, CHCB và tần số mạch trở về gần bình thường thì dùng liều củng cố bằng 1/2 liều tấn công. Khi các triệu chứng lâm sàng, mạch, CHCB về bình thường thì dùng liều duy trì. Thời gian điều trị tổng cộng12-18 tháng.

- Thuốc điều trị biến chứng:

+ Nhịp tim nhanh cho Propranolon.

+ Nhiễm khuẩn cho kháng sinh.

+ Suy mòn: Truyền đạm.

+ Cơn cường giáp: Điều trị cơn cường giáp.

Điều trị 18 tháng không khỏi hoặc tái phát thì điều trị bằng Iod phóng xạ hoặc mổ cắt bán phần tuyến giáp.

5. Chăm sóc:

5.1. Nhận định chăm sóc:

- Hỏi bệnh nhân:

+ Mắc bệnh từ bao giờ ? Có hồi hộp đánh trống ngực không.

+ Có khó thở không? Có hay cáu gắt không?

+ Có mất ngủ không ?

+ Có cảm giác bốc nóng, có ra mồ hôi ở tay, ở người không ?

+ Có mệt khi đi lại nhiều không ? Có gầy sút không ?

+ Kinh nguyệt có rối loạn không?

+ Ăn có khỏe, uống có nhiều không? Nuốt có vướng không?

- Quan sát và khám:

+ Cơ thể gầy, cân nặng bao nhiêu?

+ Da có ẩm và nóng không?

+ Bướu cổ to độ mấy?

+ Nhịp tim, mạch nhanh bao nhiêu? Huyết áp tâm thu có cao không?

+ Mắt có lồi, có sáng long lanh không?

+ Tay có run không ?

5.2. Chẩn đoán chăm sóc:

- Thần kinh và tinh thần không ổn định do cường giáp.

- Thiếu hụt về dinh dưỡng do tăng CHCB.

- Nguy cơ xảy ra các biến chứng do cường giáp.

- Người bệnh thiếu hiểu biết về bệnh tật.

5.3. Lập kế hoạch chăm sóc:

- Làm ổn định về tinh thần cho bệnh nhân.

- Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân.

- Người bệnh sẽ không bị các biến chứng.

- Tăng cường hiểu biết cho bệnh nhân về bệnh tật.

5.4. Thực hiện chăm sóc:

* Làm ổn định về tinh thần cho bệnh nhân:

- Để bệnh nhân ở phòng thoáng mát, yên tĩnh, tốt nhất là buồng riêng.

- Nói năng giao tiếp với bệnh nhân nhẹ nhàng để bệnh nhân yên tâm điều trị (Nếu phải mổ thì phải giải thích nhiều lần cho bệnh nhân yên tâm tin tưởng vào cuộc mổ)

- Nếu ra nhiều mồ hôi thì phải hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh thân thể: Tắm, gội, thay quần áo bằng nước sạch, thay ga trải giường.

- Thực hiện y lệnh:

+ Cho bệnh nhân uống thuốc kháng giáp trạng tổng hợp:

+ MTU (Methylthiouracil) 25 mg x 8 - 12 viên/24h sau khi ăn.

Hoặc: PTU, Baseden.

+ Bệnh nhân hồi hộp đánh trống ngực: Propranolon 40 mg x 1 – 2 viên/24h

+ Mất ngủ cho Seduxen 5 mg x 2 viên. Uống trưa, tối .

Chú ý: Khi uống thuốc kháng giáp trạng phải theo dõi công thức máu và hiện tượng chán ăn, vàng da, vì thuốc ảnh hưởng đến sinh sản của tủy gây giảm bạch cầu và ảnh hưởng đến chức năng gan.

* Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân:

- Bệnh nhân phải nghỉ ngơi tránh đi lại nhiều, nếu điều trị ngoại trú không được lao động nặng.

- Chế độ ăn, uống:

+ Chọn thức ăn giầu Calo: Thịt, trứng, sữa, tim…

+ Ăn lạnh, uống nước lạnh.

+ Không ăn uống các chất kích thích.

- Thực hiện y lệnh:

+ Cho bệnh nhân uống hoặc tiêm liều cao Vitamin nhóm B.

+ Bệnh nhân suy kiệt quá cho truyền đạm.

- Sau một tuần theo dõi cân nặng để biết kết quả điều trị.

* Ngăn ngừa các biến chứng:

- Hàng ngày điều dưỡng phải theo sát các dấu hiệu lâm sàng đặc biệt là:

Mạch, huyết áp, nhịp thở, trạng thái tinh thần.

- Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm theo y lệnh.

- Thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh điều trị.

- Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi dùng thuốc.

* Tăng cường hiểu biết cho bệnh nhân về bệnh:(GDSK)

- Giải thích cho bệnh nhân Basedow hiểu biết về bệnh của mình, nếu điều trị tích cực bệnh sẽ ổn định và tránh được các biến chứng, làm cho bệnh nhân bớt lo lắng và yên tâm điều trị.

- Hướng dẫn người bệnh biết cách dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa khi về điều trị ngoại trú .

- Hướng dẫn bệnh nhân chọn thức ăn phù hợp với bệnh tật, lao động nhẹ nhàng khi điều trị ngoại trú tại nhà.

- Hướng dẫn cho bệnh nhân các biến chứng của bệnh để đến khám bác sỹ và được điều trị kịp thời.

5.5. Đánh giá chăm sóc:

Sau khi thực hiện kế hoạch chăm sóc, người điều dưỡng phải đánh giá các triệu chứng hiện tại so với triệu chứng ban đầu. Kết quả được mong muốn là:

- Tinh thần và thần kinh ổn định.

- Mạch trở về bình thường.

- Bệnh nhân hết lo lắng, yên tâm điều trị .

- Bệnh nhân đỡ mệt, lên cân.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây