loading...

Chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản mạn tính

Thứ hai - 05/09/2016 21:42
Chăm sóc người bệnh viêm phế quản mạn tính là nhiệm vụ của người điều dưỡng viên chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản mạn tính. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản mạn tính

Chăm sóc bệnh nhân Viêm phế quản mạn tính

Mục tiêu chăm sóc người bệnh viêm phế quản mạn tính:
- Nêu đư­ợc nguyên nhân và điều kiện thuận lợi dẫn đến viêm phế quản mạn.
- Trình bày đư­ợc triệu chứng của viêm phế quản mạn.
- Kể được các biến chứng của viêm phế quản mạn.
- Lập và thực hiện đ­ược KHCS bệnh nhân viêm quản mạn.
Nội dung chăm sóc người bệnh viêm phế quản mạn tính:
Để tải tài liệu về các bạn truy cập tại đây - Đợi 5s rùi ấn "BỎ QUA" nhé.
1. Định nghĩa viêm phế quản mạn tính:
    Viêm phế quản mạn tính là tình trạng tăng tiết dịch nhầy của lớp niêm mạc phế quản gây nên ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt trên người bệnh.
2. Nguyên nhân và điều kiện thuận lợi:
Những nguyên nhân trực tiếp hoặc góp phần làm cho bệnh phát triển dễ dàng phải kể đến:
- Khói thuốc lào, thuốc lá là nguyên nhân chủ yếu hây nên bệnh viêm phế quản mạn tính ở giới nam.
- Nghề nghiệp tiếp xúc nhiều với bụi vô cơ, hữu cơ như công nhân mỏ than, công nhân luyện kim, thợ cán bông. 
- Không khí xung quanh khu vực sống bị ô nhiễm trầm trọng và chưa có biện pháp xử lý, khắc phục.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp tái diễn cũng là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản mạn tính.
- Cơ địa dị ứng, khí hậu ẩm ướt, nhiều sư­ơng mù, tuổi cao, nam giới, điều kiện sống thấp kém cũng là những yếu tố làm cho bệnh phát triển.
3. Triệu chứng:
3.1. Triệu chứng lâm sàng:
 - Viêm phế quản mạn là bệnh của người có tuổi ( >50 tuổi ) phần lớn là bệnh của nam giới có nghiện thuốc lá, thuốc lào. Bệnh bắt đầu từ lúc nào khó biết, khi bệnh đã rõ các triệu chứng sau:
- Ho và khạc đờm: Th­ờng ho và khạc đờm về buổi sáng, đờm nhầy, trong, dính hoặc đờm có màu xanh, vàng đục như­ mủ, lượng đờm trong 24 giờ khoảng 200 ml. Mỗi đợt ho và khạc đờm kéo dài khoảng 3 tuần lễ thường vào những tháng mùa đông, đầu mùa thu.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn: Thỉnh thoảng bệnh lại vượng lên một đợt cấp do bội nhiễm, trong đợt cấp gặp những triệu chứng sau:
    + Ho khạc đờm có mủ.
    + Khó thở giống như cơn hen phế quản.
    + Sốt thường sốt nhẹ và vừa, ít khi có sốt cao.
    + Nghe phổi: Có ran rít, ran ngáy, ran ẩm.
Bệnh nhân dễ bị tử vong trong đợt cấp do suy hô hấp cấp.
3.2. Cận lâm sàng:
- Chụp X quang phổi có thể thấy những biểu hiện gián tiếp của giãn phế nang.
- Xét nghiệm máu: Trong đợt cấp số lư­ợng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng.
- Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn gây bệnh. Chú ý tìm BK.
- Thăm dò chức năng hô hấp thường thấy giảm.
4. Tiến triển và biến chứng:
4.1. Tiến triển:
    Lúc đầu bệnh nhẹ, bệnh nhân không để ý vì không ảnh hư­ởng đến lao động và sinh hoạt.
    Bệnh tiến triển từ từ trong 5 – 10 - 20 năm. Trong quá trình tiến triển có biến chứng sau.
4.2. Biến chứng:
- Bội nhiễm phổi: Viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi.
- Giãn phế nang.
- Suy hô hấp cấp.
- Suy tim phải là biến chứng cuối cùng.
5. Điều trị và phòng bệnh:
* Điều trị trong đợt cấp:
- Dẫn lư­u đờm theo tư­ thế kết hợp vỗ rung lồng ngực.
- Cho các thuốc loãng đờm.
- Cho thuốc giãn phế quản nếu có dấu hiệu co thắt phế quản: Theophylin, salbutamol, Diaphylin.
- Cho cocticoit để chống phù nề và giảm tiết dịch.
- Cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn: Ampixilin, Gentamixin.
* Phòng bệnh:
- Tránh những yếu tố kích thích đường hô hấp: Đặc biệt thuốc lá, thuốc lào.
- Có biện pháp bảo hộ lao động cho những người tiếp xúc với môi tr­ờng có nhiều khói bụi như­ công nhân làm ở hầm mỏ.
- Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Những người dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cần được tiêm phòng cúm vào mùa đông và mùa thu.
Chăm sóc người bệnh viêm  phế quản mạn tính các bạn truy cập Tại Đây

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây