loading...

Chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ

Thứ năm - 23/11/2017 16:10
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ bao gồm định nghĩa, nguyên nhân và các triệu chứng sốc phản vệ. Điều dưỡng viên lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ giúp bệnh nhân phục hồi tốt nhất

Chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ
Chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ

Mục tiêu:

- Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí sốc.

- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sốc.

Nội dung:

1. Định nghĩa:

Sốc biểu hiện trên lâm sàng bằng tình trạng tụt huyết áp và giảm tưới máu cho tổ chức gây rối loạn chuyển hoá tế bào.

2. Sinh bệnh học:

* Tình trạng sốc dẫn đến một vòng luẩn quẩn (nếu không tháo gỡ được) gồm:

- Hậu quả của việc tụt huyết áp ( thiếu ô xy tế bào. Vì tế bào cố gắng sản xuất ATP mà lại thiếu ô xy ( tế bào chuyển hoá yếm khí dẫn đến hậu quả sinh ra nhiều A.lactic. Cùng lúc đi để bù trừ vào sự giảm huyết áp, cơ thể tăng tiết Catecholamin gây ra co thắt cơ trơn trước và sau mao mạch, làm cho vi tuần hoàn chậm lại ( giảm cung cấp ô xy cho tế bào.

- Hậu quả của sự giảm ô xy tế bào là sinh ra các chất trung gian làm tăng tính thấm thành mạch. Điều này làm cho dịch trong lòng mạch thoát ra khoảng kẽ ( giảm thể tích lòng mạch (tiền gánh). A.lactic làm giảm co bóp cơ tim. Tụt huyết áp nếu không được điều trị dẫn tới giảm tiền gánh và co bóp cơ tim cả hai yếu tố đó làm tình trạng sốc nặng thêm và lại đi vào vòng luẩn quẩn.

* Hậu quả cuối cùng của sốc xảy ra ở tế bào bị huỷ hoại dần do thiếu ô xy gồm:

- ở thận: Hoại tử vỏ thận ( Suy thận cấp.

- ở gan: Hoại tử giữa múi gan ( Suy gan cấp.

- ở tuỵ: Hoại tử tế bào tuỵ ( Suy tụy.

- ở tim: Giảm cung lượng tim ( ST chênh xuống T dẹt.

- ở não: Rối loạn tuần hoàn não làm cho rối loạn ý thức, thậm chí hôn mê.

3. Nguyên nhân: Người ta chia sốc thành 4 loại nguyên nhân như sau:

3.1. Sốc giảm thể tích:

- Chảy máu gây mất máu: chấn thương, dập cơ.

- Do mất nước, điện giải sau ỉa chảy cấp, sốt cao, say nóng, say nắng.

- Bỏng nặng: mất nước, điện giải, protein.

3.2. Sốc tim:

- Nhồi máu cơ tim.

- Tràn dịch, tràn máu màng tim.

- Nhồi máu phổi.

- Rối loạn nhịp tim.

- Chấn thương tim…

3.3. Sốc nhiễm khuẩn:

Thường là do các vi khuẩn Gram âm như nhiễm khuẩn sau nạo phá thai, nhiễm khuẩn đường ruột, tiết niệu, sau phẫu thuật.

3.4. Sốc phản vệ:

- Phản ứng của thuốc, vacxin.

- Truyền nhầm máu.

- Truyền huyết thanh.

4. Triệu chứng:

- Tụt huyết áp.

- Nhịp tim nhanh.

- Mệt lả, da lạnh, nhớp mồ hôi.

- Xanh tái.

- Lo sợ, hoảng hốt.

- Đái ít hoặc vô niệu.

5. Xử trí:

Mục tiêu:

- Tăng cường dòng máu tới tế bào.

- Tăng cường ô xy cho tế bào.

- Chống lại sự co mạch ngoại biên.

5.1. Duy trì đường dẫn khí:

- Làm thông thoáng đường thở: Lau sạch miệng, hút đờm dãi, đạt canyn tránh tụt lưỡi nếu hôn mê.

- Thở ôxy.

- Hô hấp hỗ trợ nếu có suy thở.

5.2. Hồi phục thể tính tuần hoàn:

- Cầm máu ( nếu có chảy máu).

- Truyền dịch hoặc truyền máu.

5.3. Đặt Sonde bàng quang đo nước tiểu:

5.4. Theo dõi liên tục các dấu hiệu: nhịp thở, mạch, huyết áp, nước tiểu, áp lực tĩnh mạnh trung tâm, điện tâm đồ, ý thức.

5.5. Thuốc : Tuỳ nguyên nhân gây sốc.

5.6. Xác định nguyên nhân gây sốc: Xem phần nguyên nhân ở trên.

6. Chăm sóc:

6.1. Nhận định bệnh nhân:

- Hỏi người nhà để biết triệu chứng và nguyên nhân.

- Quan sát da, đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.

- Dấu hiệu đau: tính chất đau, mức độ đau…

- Tình trạng ý thức của bệnh nhân.

6.2. Chẩn đoán chăm sóc:

- Tụt huyết áp ( huyết áp tối đa < 90 mmHg…)

- Dấu hiệu thiếu ô xy tổ chức do sốc:

+ Tình trạng giảm tuần hoàn não: vật vã, giãy giụa.

+ Tình trạng giảm tuần hoàn thận: đái ít.

+ Tình trạng giảm tuần hoàn ngoại biên: đầu chi lạnh.

+ Tình trạng lo lắng, sợ hãi do sốc.

+ Tình trạng suy hô hấp.

6.3. Lập kế hoạch:

- Giảm lo lắng, sợ hãi.

- Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan.

- Làm thông đường hô hấp.

- Thực hiện y lệnh.

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

- Chăm sóc thân thể và nuôi dưỡng.

6.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

- Giảm lo lắng và sợ hãi:

+ Để bệnh nhân nằm buồng riêng thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông. + Điều dưỡng luôn có mặt để theo dõi, động viên bệnh nhân.

- Làm thông thoáng đường hô hấp:

+ Hút đờm dãi, đặt canun để phòng tụt lưỡi.

+ Cho thở ôxy.

+ Phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản, thở máy.

- Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan:

+ Cầm máu ( nếu chảy máu ).

+ Nằm đầu thấp để bảo đảm tuần hoàn não.

+ Hồi phục khối lượng tuần hoàn: truyền dịch, truyền máu, phụ giúp bác sĩ đặt cathete tĩnh mạch trung tâm để bù nước, điện giải và đánh giá tiến triển của sốc.

- Đặt sonde bàng quang: Theo dõi lưu lượng nước tiểu, tiên lượng sốc.

- Trường hợp nghi ngờ mất máu do chảy máu dạ dày, đặt ống thông dạ dày để quan sát , điều trị và nuôi dưỡng.

- Theo dõi liên tục 10-15 phút/ lần các thông số sau:

+ Huyết áp.

+ Mạch.

+ Nhiệt độ, nhịp thở.

+ Nước tiểu từng giờ.

+ áp lực tĩnh mạch trung tâm (ALTMTT).

- Thực hiện y lệnh thuốc và các xét nghiệm đầy đủ và chính xác.

- Chăm sóc toàn thân, nuôi dưỡng và giáo dục sức khoẻ:

+ Tinh thần: Nhẹ nhàng, ân cần để bệnh nhân yên tâm.

+ Vệ sinh thân thể tại giường.

+ Nuôi dưỡng: Bằng đường tĩnh mạch và ống thông dạ dày.

+ Giáo dục sức khoẻ: Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà những chăm sóc khi về gia đình.

6.5. Đánh giá quá trình chăm sóc:

- Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, nước tiểu trở về bình thường.

- Các y lệnh và xét nghiệm thực hiện đầy đủ.

- Theo dõi sát, phát hiện kịp thời các biến chứng.

Sốc phản vệ

1. Nguyên nhân gây sốc phản vệ:

- Nhóm 1: Do vacxin, huyết thanh, kháng sinh và một số loại thuốc khác.

- Nhóm 2: Do nọc côn trùng (ong mật, ong vò vẽ…)

- Nhóm 3: Một số thực phẩm động vật, thực vật (sữa, trứng, dầu…)

- Nhóm 4: Do lạnh.

2. Triệu chứng lâm sàng:

2.1. Diễn biến nhẹ:

Bệnh nhân biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, ho, khó thở, đau bụng, đái ỉa không tự chủ, huyết áp tụt, nhịp tim nhanh.

2.2 Diễn biến trung bình:

Bệnh nhân hoảng hốt, choáng váng, mày đay khắp người, khó thở, chảy máu mũi, dạ dày, ruột. Da tái nhợt, mạch không đều. Huyết áp không đo được.

2.3. Diễn biến nặng:

Thường xảy ra ngay trong phút đầu tiên với tốc độ chớp nhoáng, bệnh nhân hôn mê, ngạt thở, da tím tái, co giật, huyết áp không đo được và tử vong trong vài phút.

3. Xử trí: (theo Thông tư số 09, ngày 04 / 05 năm 1999 của Bộ Y tế)

3.1. Tại chỗ:

- Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên.

- Cho bệnh nhân nằm tại chỗ.

- Thuốc Adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.

Adrenalin ống 1ml =1mg.

* Tiêm ngay dưới da khi có sốc phản vệ với liều:

+ 1/2 - 01 ống (Cho người lớn).

+ Không quá 0,3 ml (Cho trẻ em) như sau:

Pha ống thuốc 1 ml với 9 ml nước cất thành 10 ml, rồi tiêm với liều 0,1 ml/kg thể trọng. Hoặc: Adrenalin 0,01 mg/kg áp dụng cho cả trẻ em và người lớn.

+ Tiếp tục tiêm Adrenalin với liều như trên cứ 10-15 phút/lần cho tới khi huyết áp về bình thường.

+ Nếu sốc quá nặng có thể tiêm dung dịch Adrenalin 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua tĩnh mạch hoặc bơm qua ống NKQ hoặc tiêm qua màng nhẫn giáp.

+ ủ ấm, nằm đầu thấp đo huyết áp 10-15 phút/ lần.

3.2. Ở nơi có điều kiện kỹ thuật:

* Chống suy hô hấp:

- Thở oxy.

- Bóp bóng.

- Đặt NKQ hoặc mở khí quản.

- Truyền tĩnh mạch chậm Aminophylin 1mg/ kg/giờ hoặc Terbutaline.

* Truyền tĩnh mạch Adrenalin để duy trì huyết áp:

Khoảng 2 mg/giờ cho người lớn.

* Các thuốc khác:

- Metylprednisolon 1 - 2 mg/kg/4 giờ.

- Natriclorua 9 0/00 1 - 2 lít (người lớn), không quá 20 ml/kg (trẻ em).

- Diphenhydramin 1mg/kg (hoặc promethazin 0,5-1 mg/kg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

* Điều trị phối hợp:

- Uống than hoạt nếu nguyên nhân gây sốc qua đường tiêu hoá.

- Băng ép phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây