loading...

Chăm sóc bệnh nhân có hệ thống dẫn lưu màng phổi

Thứ ba - 07/11/2017 18:33
Chăm sóc bệnh nhân có hệ thống dẫn lưu màng phổi là chăm sóc ngoại khoa sau khi bệnh nhân được đặt dẫn lưu màng phổi. Chăm sóc bệnh nhân tránh xảy ra biến chứng khi đặt dẫn lưu màng phổi và nhiễm trùng ngược dòng

chăm sóc bệnh nhân dẫn lưu màng phổi
chăm sóc bệnh nhân dẫn lưu màng phổi

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN CÓ HỆ THỐNG DẪN LƯU MÀNG PHỔI

I. Đặc điểm khoang màng phổi:
- Là 1 khoang ảo kín.
- Bình thường, trong khoang này có ít thanh dịch đủ giúp lá thành và lá tạng trượt lên nhau trong hô hấp.
- Áp lực trong khoang màng phổi là áp lực âm. Khi hít vào bình thường, áp suất âm trong màng phổi là -6 mmHg, hít vào hết sức là - 30 mmHg. khi thở ra bình thường, áp suất âm là -2.5 mmHg và thở ra hết sức là - 0.5 mmHg.

II. Mục đích dẫn lưu màng phổi:
- Điều trị: tràn máu, tràn khí màng phổi do chấn thương, tràn mủ màng phổi, tràn dịch màng phổi có nguồn gốc cấp tính.
- Chẩn đoán: TDMP lượng nhiều chưa rõ nguyên nhân, chưa chẩn đoán được bằng xét nghiệm tế bào học.
- Phòng ngừa và theo dõi: sau phẫu thuật mở ngực.
III. Chỉ định đặt:
1. Chấn thương ngực gây ra:
- Tràn khí màng phổi.
- Tràn máu màng phổi.
- Tràn khí kết hợp tràn máu màng phổi.
2. Bệnh lý ở phổi:
- Ung thư phổi có tràn khí màng phổi.
- Tràn dịch màng phổi lượng nhiều gây chèn ép, tràn khí MP tự phát, nguyên phát.
- Sau phẫu thuật lồng ngực, tim hoặc phẫu thuật mở ngực.
- Tràn khí MP thứ phát, tự phát (lao, khí phế thủng).
IV. Chống chỉ định:
- Tương đối: bệnh nhân có rối loạn đông máu.
HỆ THỐNG DẪN LƯU MÀNG PHỔI
1. Ống dẫn lưu:
- Chất liệu: ống Aryge bằng PVC tráng bằng silicon có vạch cản quang dọc theo chiều dài ống.
- Kích thước: từ 16 - 36Fr, dài 40 - 50cm. Thông thường dùng từ 28Fr - 36Fr (tràn khí màng phổi dùng từ 16 - 28Fr, tràn dịch - tràn mủ dùng > 28Fr).
- Ống nối: nối giữa dây câu và dẫn lưu. Dây câu nối tiếp với ống dẫn lưu, trong suốt, dài khoảng 60cm.
2. Chai hứng:
- Bình hứng nên có dung tích 1000ml.
- Trong suốt, chứa lượng dịch (thường dùng nước muối sinh lý) đủ ngập ống thủy tinh dài từ 2 - 3cm, có vạch ghi đơn vị đo.
- Nắp kín gồm 2 ống thủy tinh vừa khít trên nắp
Ống dài: ngập trong nước vô trùng 2 - 3cm.
Ống ngắn: chỉ đi qua nút chai.
NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI
- Kín và một chiều.
- Vô trùng.
- Hệ thống thông suốt, hoạt động tốt.
- An toàn người bệnh.
THAY BĂNG VÀ BÌNH CHỨA DẪN LƯU
1. Chuẩn bị dụng cụ:
- Mâm thay băng.
- Kéo vô trùng.
- Gạc vô trùng: cắt 2 miếng như trong hình. Nên chuẩn bị dư (từ 6 - 8 miếng).
Chăm sóc bệnh nhân dẫn lưu màng phổi
- Dung dịch rửa: NaCl 0.9. Dung dịch sát khuẩn: povidine hoặc clohexidine.
- Bồn hạt đậu vô trùng.
- Găng tay sạch.
- Kẹp Kocher.
- Băng keo lụa hoặc urgo derm. Nên dùng băng keo giấy đối với bệnh nhân da nhạy cảm, dị ứng băng keo, người già hoặc trẻ em.
- Dung dịch rửa tay nhanh.
- Tấm lót.
- Túi rác.
2. Chuẩn bị bệnh nhân:
- Thu thập và đối chiếu chính xác thông tin bệnh nhân.
- Giải thích rõ về thủ thuật sắp thực hiện.
* Tư thế: nên đặt ở tư thế Fowler, hơi nghiêng nhẹ về phía không có ODL.
3. Nhận định:
- Quan sát, đánh giá và ghi nhận tình trạng vết mổ, chân ODL.
- Quan sát, ghi nhận tình trạng hô hấp: nhịp thở, mạch, SpO2, da niêm, dấu hiệu khó thở.
- Kiểm tra áp lực hút, tình trạng máy hút, sự thông suốt của ODL.
- Ghi nhận số lượng, tính chất, màu sắc dịch.
4. Thay băng ống dẫn lưu:
- Bộc lộ vùng đặt ODL. Nếu được, giúp bệnh nhân để tay cao lên phía đầu giúp thao tác chăm sóc dễ dàng hơn.
- Đặt tấm lót bên dưới vị trí thay băng. Đặt túi rác ở nơi thuận tiện.
- Rửa tay nhanh & mang găng sạch, tháo bỏ băng dơ. Quan sát tình trạng chân ODL.
- Rửa tay nhanh & mang găng sạch, mở mâm vô khuẩn. Không choàng qua vùng vô trùng.
- Dùng 1 miếng gạc để cầm nâng nhẹ ODL, gắp gòn thấm NaCl 0.9% rửa từ chân ODL rộng ra xung quanh 5cm.
- Rửa thân ống từ chân ODL ra 5cm.
=> Rửa đến khi sạch. Lau khô và sát khuẩn bằng povidine.
- Đặt gạc che chở ống bằng 2 miếng gạc đã cắt như trong hình. Có thể đắp dày hơn nếu cần.
- Dán cố định bằng băng keo hoặc urgo derm chắc chắn.

5. Thay bình chứa:
* Chuẩn bị bình chứa:
- Bình thủy tinh vô trùng dày có vạch chia. Rót 500ml hoặc đổ nước muối sinh lý vào sao cho cây thủy tinh dài ngập trong nước 2 - 3cm. Ghi rõ ngày giờ thay, mức nước và tên điều dưỡng.
* Thay bình: dùng gạc đặt lên thân ống và dùng 2 kẹp Kocher kẹp chéo ngược chiều nhau. Đặt bồn hạt đậu bên dưới chân dẫn lưu.
Chăm sóc dẫn lưu
- Tháo băng keo chỗ nối.
- Gắp 2 miếng gạc đặt ở vị trí mối nối và tháo rời đầu dưới ODL - dây câu. Đặt đầu dẫn lưu nằm an toàn trong bồn hạt đậu vô trùng. Cầm thẳng dây nối cho dịch chảy hết vào bình chứa dịch, dùng gạc che đầu dây nối, gập ống và cố định lại, quấn gọn dây nối.
- Dùng miếng gạc mới cầm cách đầu dưới ống ODL > 5cm và dùng NaCl 0.9% rửa từ đầu dưới ODL lên thân ống 5cm đến khi sạch, lau khô và sát khuẩn lại.
- Lắp dây câu mới vào ODL. Dùng băng keo dán cố định an toàn tại mối nối.
Chăm sóc dẫn lưu
* Lưu ý: quan sát tình trạng bệnh nhân trong khi kẹp ODL và thay bình chứa.
- Tháo bỏ kềm kẹp ống.
- Kiểm tra lại hoạt động của ODL: hướng dẫn bệnh nhân hít sâu hoặc ho để quan sát mực nước lên xuống. Nếu mức nước dâng lên, hạ xuống theo nhịp thở thì chứng tỏ hệ thống thông suốt. Đối với BN dẫn lưu khí sẽ thấy bọt khí sủi.
- Tháo bỏ găng tay và thu dọn dụng cụ. Giúp bệnh nhân nằm về tư thế thoải mái, khuyến khích nằm nghiêng về bên có ODL. Gắn lại máy hút theo y lệnh.
QUAN SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ: 1. Tình trạng hoạt động của hệ thống: - ODL có bị cuộn, cong gập hay kéo căng quá mức? - Toàn bộ hệ thống dẫn lưu kín hay có lọt khí? Hoạt động thông suốt không? Ống thủy tinh trong bình chứa có được đặt ngập trong nước? - Màu sắc, số lượng dịch ra trong ngày. - Đánh dấu rõ mức nước trong bình khi thay bình mới, ngày đặt ống, ngày thay bình.
2. Tình trạng bệnh nhân: - Chức năng hô hấp (kiểu thở, nhịp thở...). - Chức năng tuần hoàn (da, niêm mạc, mạch, HA...). - Nơi đặt ODL và các vết mổ kèm theo. - Tình trạng chướng bụng, đau bụng?
CÁC LƯU Ý KHÁC:
 
Chăm sóc dẫn lưu 3

- Luôn giữ bình dẫn lưu thẳng, đặt nơi an toàn, thấp hơn ngực BN # 60cm.
- Giữ ODL luôn thẳng và không căng, tránh không để bệnh nhân nằm đè lên ống.
- Điểm nối ODL - dây câu phải kín và chắc chắn.
- Mực nước trong bình luôn đủ và giữ ống thủy tinh dài ngập trong nước 2 - 3cm vì nước có thể bốc hơi hao hụt.
- Khi kiểm tra hoạt động ống mà không thấy mực nước lên xuống thì:
+ Quan sát nếu bệnh nhân khó thở, tím tái, nên xem lại hệ thống có bị tắc không?
+ Nếu bệnh nhân vẫn thở tốt, thì phổi giãn nở tốt.
=> Cần thực hiện XQ để kiểm tra chắc chắn.
Đối với dẫn lưu khí, bọt khí sẽ sủi ngắt quãng theo nhịp thở. Nếu bọt sủi liên tục không ngừng, điều dưỡng cần xem lại hệ thống có đảm bảo kín không, và kẹp ống lại cho đến khi ngưng sủi bọt, tìm điểm rò khí, hoặc thay hệ thống mới. Báo bác sĩ.
- Kiểm tra tràn khí dưới da: sờ da và nghe tiếng lép bép dưới da.
- Xử trí bể bình dẫn lưu: kẹp ngay ODL.
- Tụt ODL: dùng tay hoặc gạc vaselin khép kín 2 mí da để ngăn ngừa tràn khí màng phổi, theo dõi tình trạng bệnh nhân (tri giác, hô hấp) và gọi ngay bác sĩ.
- Không tự ý kẹp ống dẫn lưu khi chưa có y lệnh. Trước khi di chuyển bệnh nhân, cần kẹp ống để phòng tránh sự cố tràn khí MP do bể bình, tuy nhiên, phải quan sát sát tình trạng hô hấp, sắc mặt, tri giác của bệnh nhân, để quyết định mở kẹp khi cần thiết.
Những bệnh nhân nặng cần yêu cầu bác sĩ đi theo và mang đầy đủ dụng cụ cấp cứu + hệ thống bình oxy.
RÚT ỐNG DẪN LƯU
Rút khi XQ phổi giãn nở tốt, dịch ra < 50 - 100ml trong 8h, theo dõi trong 24h.
- Trong lúc rút ODL, điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu, nín giữ lại để tránh tràn khí MP. Ngay sau rút, điều dưỡng hướng dẫn bệnh nhân thở ra nhẹ nhàng khi bác sĩ dùng kẹp Agraff hoặc rút khóa mối chỉ chờ khép miệng vết thương lại. Băng che chở.
- Sau rút, cần hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu, quan sát hô hấp và theo dõi tình trạng bệnh nhân vài giờ sau rút.
BIẾN CHỨNG
1. Viêm phổi: hướng dẫn bệnh nhân cách thở, vận động nhẹ nhàng, giữ ấm và giữ vệ sinh răng miệng. Nếu bệnh nhân thở máy, hôn mê... cần chăm sóc răng miệng bằng dung dịch Betadine (mouth wash) hoặc clohexidine (mouth wash). Cũng có nơi áp dụng làm sạch miệng bằng bàn chải với kem đánh răng, bơm rửa bằng nước rồi dùng máy hút hút sạch, tuy nhiên, cần cân nhắc trước khi lựa chọn phương pháp này.
2. Xẹp phổi: hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu.
3. Nhiễm trùng chân ODL:
- Thay băng khi thấm dịch, tránh để dịch chảy ngược vào khoang màng phổi.
4. Nhiễm trùng vết mổ.
5. Nhiễm trùng ngược dòng: Nguyên nhân: - Không đảm bảo vô trùng trong chăm sóc hệ thống. - Dung dịch trong bình chứa không đảm bảo vô trùng. - Hệ thống không kín hoặc để dịch dẫn lưu chảy ngược.
6. Khó thở do dày dính màng phổi: xử trí như xẹp phổi.
7. Máu đông màng phổi: tập thở tốt.
Nguồn: http://fb/hoidieuduongtre

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

loading...
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây