loading...

Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu

Thứ hai - 09/04/2018 22:30
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đang điều trị bệnh tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu khi bị ngộ độc thuốc trừ sâu. Bài viết hướng dẫn đầy đủ triệu chứng ngộ độc thuốc trừ sâu, xử trí ban đầu với bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu và lập kế hoạch bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu.

Chăm sóc bệnh nhân hồi sức cấp cứu - 1
Chăm sóc bệnh nhân hồi sức cấp cứu - 1

Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu

  1. Trình bày được triệu chứng, xử trí người bệnh ngộ độc thuốc trừ sâu.
  2. Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh ngộ độc thuốc trừ sâu.
I/ Đại cương chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu
- Có rất nhiều loại thuốc trừ sâu nhưng ở Việt nam thường dùng nhất là nhóm kháng men cholinesteraza (Bình thường trong máu 3,12 – 1,2 mmol) gồm phân hữu cơ và carbamat trong huyết tương và hồng cầu, gây tăng Axetylcholin máu, gây các triệu chứng ngộ độc nặng dẫn đến tử vong nhanh chóng do các biến chứng suy hô hấp, ức chế thần kinh, liệt cơ hô hấp.
- Nhóm clo hữu cơ chủ yếu gây độc qua đường hô hấp, tác dụng lên thần kinh trung ương gây hôn mê co giật, ức chế hô hấp. Sau đợt có thể gây rối loạn tâm thần và run tay chân trong nhiều tháng.
- Thuốc trừ sâu dùng để giết sâu bọ.
- Vào cơ thể thuốc hấp thu vào máu nhanh và hoà tan trong máu gây các triệu chứng ngộ độc rất nhanh và nguy hiểm
II/ TRIỆU CHỨNG:
1. Nhóm kháng mem Cholinnesteraza
- Triệu chứng ngộ độc xảy ra rất nhanh sau khi thuốc vào cơ thể
- Hội chứng muscarin: Đồng tử co nhỏ, nôn, tiêu chảy, tăng tiết dịch phế quản, tăng tiết nước bọt, da tái lạnh, mạch chậm.
- Hội chứng nicotin: Xuất hiện trong ngộ độc nặng. Biểu hiện mạch nhanh đồng tử dãn, co giật các nhóm cơ, thần kinh thì hôn mê, liệt cơ hô háp
Vài ngày sau bệnh nhân có thể liệt thàn kinh ngoại biên, liệt cơ hô hấp, tử vong do suy hô hấp. Xét nghiệm máu thấy choline ste raza giảm, tìm trong nước tiểu thấy thuốc trừ sâu
2. Nhóm clo hữu cơ
Sau khi chất độc vào cơ thể, bệnh nhân có triệu chứng nôn mửa, tiêu chảy, hốt hoảng co giật, run tay. Nặng hơn có thể hôn mê ngừng thở
III/ XỬ TRÍ
1. Loại bỏ chất độ ra khỏi cơ thể
- Tắm rửa gội đầu và thay quần áo
- Rửa dạ dầy (nếu do uống) mhiều lần, nhiều nước pha muối. Sau rửa dạ dầy cho uống than hoạt, nhuận tràng
- Truyền dịch và lợi tiểu
2. Hồi sức:
- Hút đờm và dịch qua miệng, hoặc nội khí quản.
- Để bệnh nhân tư thế dẫn lưu hô hấp
- Cho thở ô xy và hô hấp hỗ trợ

3. Thuốc:
- Atropin là loại thuốc chống độc lại các tác dụng của muscarin. Atropin làm dãn đồng tử, khô dịch ở phế quản, làm hồng da và ấm da, mạch nhanh
- P.A.M là một chất đối kháng hoá học với phốt pho hữu cơ. P.A.M giải phóng và phục hồi lại men cholinesterazatrong máu đã bị thuốc trừ sâu ức chế.
- Loại bỏ chất độc dã được hấp thụ qua đường thận bằng thuốc lợi tiểu
- Dinh dưỡng và chống bội nhiễm: đủ kalo 2000-3000 đủ vitamin, vệ sinh thân thể, cho kháng sinh nếu sốt hoặc có biến chứng.
IV/ PHÒNG NHIỄM ĐỘC
+ Bảo quản và quản lý thuốc theo chế độ bảo quản hoá chất gây độc.
+ Với những nhân viên tiếp xúc với hoá chẩttừ sâu phải có đủ phương tiện phòng chống như khẩu trang, tạp dề, áo bảo hộ.
+ Khi phun thuốc người phun phải đứng xuôi chiều gió
V/ CHĂM SÓC:
1. Nhận dịnh:
+ Tình trạng hô hấp:
- Quan sát da, móng tay, móng chân tím
- Đếm nhịp thở, quan sát kiểu thở, tình trạng tăng tiết.
- Đo độ bão hoà ôxy máu (bình thường 98%), áp lực các khí trong máu         ( trong động mạch90-100mmhg)
- Chụp phổi
- Nếu bệnh nhân suy hô hấp cần tìm mọi biện pháp dẫn lưu hô hấp, thông khí, cho thở ôxy.
- Quan sát cả những bộ phận có liên quan đến hô háp: Cánh mũi, cơ ức, cơ hoành.
+ Tình trạng tuần hoàn:
- Đếm mạch: Mạch nhanh, da đỏ, nóng gặp trong ngộ độc thuốc sâu  phốt pho hữu cơ trong điều trị dùng Atropin.
Mạch nhanh da tái hay gặp trong ngộ độc thuốc trên nhưng chưa được dùng Atropin.
- Đo HA: HA có thể tụt do tình trạng ngộ độc hoặc suy hô hấp
+ Các dấu hiệu khác:
- Nhiệt độ
- Mùi trên quần áo, trên da, tóc, hơi thở
- Nước tiểu: số lượng, màu sắc
- Đồng tử thế nào.
- Dấu hiệu thấm  Atropin: Da khô, nóng đỏ, mạch nhanh, đồng tử giãn, tình trạng tinh thần hơi vật vã dẫy dụa, thông khí dễ dàng. Dấu hiệu này phải theo dõi thường xuyên có biến đổi phải báo ngay cho BS điều trị.
+ Tình trạng ngộ độc
- Hỏi xem bệnh nhân ngộ độc thuốc gì ? Số lượng, thời gian, lý do ? ( Nếu bệnh nhân tỉnh)
- Tình trạng ngộ độc ảnh hưởng đến tinh thần
+ Các vấn đề khác:
- Tiền sở bệnh tật khác
- Hoàn cảnh gia đình
- Tình trạng trước khi vào viện được sở trí gì
2. Kế hoạch chăm sóc:
+ Bảo đảm hô hấp
+ Duy trì tuần hoàn
+ Thực hiện các y lệnh của BS theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thườngđể xở trí kịp thời
+ Loại trờ chất độc ra khỏi cơ thể
- Rửa dạ dày đúng kỹ thuật bằng xà phòng, bơm than hoạt nhiều lần
+ Nuôi dưỡng duy trì các chức năng sống
+ Cách phòng và giáo dục sức khoẻ
3. Thực hiện kế hoạch
+ Bảo đảm hô hấp:
- Đặt bệnh nhân nằm tư thế an toàn
- Đặt canyn đề lưỡi sau khi đã móc đờm rãi hoặc dị vật
- Nếu có ngừng thở phải bóp bóng ambu
- Cho thở ô xy theo y lệnh của BS
- Chuẩn bị dụng cụ thuốc men để phụ giúp BS đặt nội khí quản
- Theo dõi nhịp thở, tình trạng tăng tiết, da, môi, móng tay mống chân
- Hút đờm rãi
- Đề phòng tụt lưỡi nếu bệnh nhân suy hô hấp nặng và hôn mê
+ Duy trì tuần hoàn:
- Lấy mạch nhiệt độ HA ngay khi tiếp nhận bệnh nhân và báo cáo BS
- Chuẩn bị ngay dụng cụ truyền dịch, thuốc nâng HA
- Chuẩn bị dụng cụ đặt TM trung tâm để truyền khối lượng dịch lớn, theo dõi áp lực TM trung tâm
- Theo dõi mạch, HA nhịp thở: 15, 30, 1h, 3 h tuỳ tình trạng bệnh nhân
+ Thực hiện y lệnh của BS
- Thực hiện chính xác đầy đủ đúng y lệnh
Atropin trước khi tiêm phải đo mạch, đồng tử, da, tình trạng kích thích
P.A.M 1 ống 0,5ml tiêm TM thật chậm trong 5 phút
Truyền dịch, kháng sinh
- Các xét nghiệm: Các xét nghiệm cơ bản có kết quả sau 3 giờ
- Các thủ thuật can thiệp trên bệnh nhân:
Đặt nội khí quản, mở khí quảnđể dẫn lưu đờm và bảo đảm thông khí.
Đặt truyền TM trung tâm và theo dõi áp lựcTM trung tâm.
Đặt thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu theo dõi nước tiểu trong 24 giờ.
Đặt thông dạ dày
+ Thực hiện chăm sóc cơ bản
- Đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp, sử dụng các phương tiện phòng chống loét nếu bệnh nhan hôn mê
- Vệ sinh hàng ngày: Bệnh nhân tỉnh tự phục vụ chỉ cần sự giúp bệnh nhân. Nếu bệnh nhân hôn mê cần chăm sóc răng miệng ít nhất ngày 3 lần, nhỏ mặt bằng cloroxit 4%o.
- Ăn uống: Lượng nước uống của bệnh nhân phải nhiều hơn bình thường để chất độc được đào thải nhanh. Thức ăn cho bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu nên kiêng mỡ, sữa, rượu ít nhất 10 ngày.
+ Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
- Mạch, độ ấm của da, đồng tử, trạng thái tinh thần
- HA, nhịp thở
- Mầu sắc số lượng nước tiểu trong 24 giờ
- Theo dõi lượng dịch vào, ra để cân bằng dịch
- Theo dõi sự thông khí của hô hấp
- Các dấu hiệu loét da, các biến chứng khác
+ Giáo dục sức khoẻ:
- Phân tích cho họ thậy được tác hại của thuốc, cách bảo quản thuốc, đề phòng ngộ độc và các sử dụng thuốc
- Nếu bệnh nhân ngộ độc tự tử, điều dưỡng giúp bệnh nhân và gia đình họ giải quyết mâu thuẫn gây ra ngộ độc để ngăn ngừa tái ngộ độc.
4. Đánh giá:
+ Chăm sóc tốt: Trên người, xung quanh bệnh nhân không còn mùi thuốc, các dấu hiệu sinh tồn dần trở về bình thường và ổn định, trong quá trình điều trị bệnh nhân không bị loét, không mắc thêm nhiễm khuẩn, điều trị bằng At ropin bệnh nhân có dấu hiệu thấm vừa phải
+ Chăm sóc không tốt: các dáu hiệu ngày một nặng, bệnh nhân tử vong.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 17 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 4.3 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây