Kỹ thuật tiêm trong da và cách đề phòng tai biến khi tiêm

Thứ năm - 29/06/2017 22:57

Kỹ thuật tiêm trong da

Kỹ thuật tiêm trong da
Kỹ thuật tiêm trong da là kỹ thuật điều dưỡng để tiêm một lượng thuốc rất nhỏ 1/10ml vào dưới lớp thượng bì, thuốc được hấp thu rất chậm và có tác dụng từ từ. Khi thực hiện kỹ thuật tiêm trong da cần phải làm test lẩy da tránh xảy ra biến chứng nguy hiểm

Kỹ Thuật Tiêm Trong Da

Định nghĩa tiêm trong da

Kỹ thuật tiêm trong da là kỹ thuật tiêm một lượng thuốc rất nhỏ 1/10ml vào dưới lớp thượng bì, thuốc được hấp thu rất chậm.

Mục đích tiêm trong da
- Tìm phản ứng BCG để chẩn đoán lao
- Thử phản ứng của cơ thể đối với thuốc.
Ví dụ: Penicillin, Streptomycin...
- Tiêm một số vaccin phòng bệnh:
Ví dụ: Tiêm vaccin BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh
Không áp dụng, chống chỉ định
- Làm test lẩy da khi người bệnh: Đang có cơn dị ứng cấp tính (viêm mũi, mầy đay, hen phế quản) hoặc phụ nữ có thai.
Kỹ thuật tiêm trong da
Xác định vị trí tiêm trong da
- Thường tiêm ở 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay
- 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay (tiêm phòng bệnh)
Tư thế bệnh nhân khi tiêm
- Người bệnh nằm hoặc ngồi theo tư thế thích hợp (tốt nhất nên nằm)
Hướng dẫn pha thuốc
Khi thực hiện kỹ thuật tiêm trong da điều dưỡng viên cần phải nắm rõ liều lượng thuốc cần pha theo quy định của cơ quan y tế. Bảng dưới đây là một ví dụ minh hoạ về cách pha thuốc giúp các bạn nắm rõ được quy trình, các bước khi thực hiện pha thuốc trước khi tiêm trong da
Loại Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
200.000 đv Pha 2ml nước cất Rút ra 1/10 ml thuốc dung dịch
(1)
 Pha 1ml nước cất Rút ra 1/10 ml thuốc dung dịch
(2)
Pha 1ml nước cất Rút ra 1/10 ml thuốc dung dịch (3) Pha 1ml nước cất Dd (4) tiêm cho 10 người (1 mũi tiêm có 10 đơn vị  kháng sinh)
500.000đv Pha 5ml nước cất              
1.000.000 đv Pha 10ml nước cất              
Test lẩy da
Pha thuốc tiêm trong da sẽ khác với pha thuốc làm test lẩy da. Các bạn có thể tham khảo cách pha thuốc làm test lảy da như ở bên dưới đây với thuốc Penicillin
Lọ Penicillin 500.000 đv pha với 5 ml nước cất = 100.000 đv/ml

Videos kỹ thuật tiêm dưới da

Tiến hành kỹ thuật tiêm trong da
tiến hành tiêm trong da
Tiêm trong da:
-  Xác định vị trí tiêm trong da
- Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy chôn ốc
- Sát khuẩn tay điều dưỡng  bằng cồn 700
- Cầm bơm tiêm để thẳng đứng, để mũi vát ngửa lên trên cùng chiều với mặt số của bơm tiêm, đuổi khí
- Một tay nắm mặt sau cẳng tay hoặc cánh tay vùng định tiêm vừa đỡ tay người bệnh vừa dùng các ngón tay để miết căng da chỗ định tiêm
- Tay kia cầm bơm tiêm mũi vát ngửa lên trên thẳng với vạch chia ở thân bơm tiêm, đâm kim chếch 150 so với mặt da, rồi đẩy nhẹ kim cho  ngập hết mũi vát của kim
- Bơm thuốc từ từ 1/10 ml nổi phồng da cam (có cảm giác nặng tay)
- Theo dõi quan sát sắc mặt người bệnh trong và sau khi tiêm
- Rút kim nhanh
- Sát khuẩn lại nơi tiêm ( Tiêm vaccin phòng bệnh thì không sát khuẩn lại bằng bông cồn dùng bông khô, nếu tiêm thử phản ứng lấy bút bi khoanh tròn sát chân nốt tiêm, đề tên thuốc tiêm cách nốt tiêm khoảng 2 cm).
-  Dặn người bệnh không được chạm vào nơi tiêm và những điều cần thiết
- Thu dọn dụng cụ -  rửa tay
- Ghi phiếu chăm sóc
* Chú ý khi thực hiện kỹ thuật tiêm trong da
- Trước khi thử mũi thuốc phải thử mũi chứng bằng dung dịch NaCl  0,9% ở tay đối diện
- Đường kính nơi tiêm rộng và đỏ hơn 1 cm là phản ứng với thuốc (phải đối chiếu với mũi chứng).
Bảng đối chứng:
Tay tiêm thuốc Tay tiêm NaCl 0,9% Kết quả
Đỏ Không đỏ P/ứng (+), không tiêm
Đỏ ít Đỏ ít P/ứng (- ), tiêm được
Không đỏ Không đỏ Tiêm được

Tiến hành làm test lẩy da (Theo thông tư số 08/1999- TT-BYT, ngày 04 tháng 05 năm 1999)
-  Xác định vị trí tiêm
-  Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy chôn ốc.
-  Sát khuẩn tay điều dưỡng bằng cồn 700
-  Cầm bơm kim tiêm đã có sẵn thuốc.
-  Nhỏ 1 giọt dung dịch kháng sinh  nồng độ 100.000 đơn vị/ 1 ml lên mặt da (1 gam Streptomycin tương đương 1 triệu đơn vị)
-  Cách đó 3 -  4 cm nhỏ 1 giọt dung dịch NaCl 0,9% (làm chứng)
-  Dùng kim tiêm vô khuẩn châm vào 2 giọt trên (mỗi giọt dùng kim riêng) qua lớp thượng bì, tạo với mặt da 1 góc 450 rồi lẩy nhẹ, không được làm chảy máu. Sau 20 phút, mời bác sĩ đọc và đánh giá kết quả.
Đọc kết quả các thử nghiệm lẩy da:
Mức độ Ký hiệu Biểu hiện
Âm tính
Nghi ngờ
Dương tính nhẹ
Dương tính vừa
Dương tính mạnh
Dương tính rất mạnh
-
+/-
+
++
+++
++++
Giống như chứng âm tính
Ban sẩn đường kính < 3 mm
Đường kính ban sẩn 3 -  5 mm, ngứa, xung huyết
Đường kính ban sẩn 6 -  8 mm, ngứa, ban đỏ
Đường kính ban sẩn 9 -  12 mm, ngứa, chân giả
Đường kính trên 12 mm, ngứa nhiều, nhiều chân giả.
 
Tai biến và cách xử trí tiêm trong da
Mẩn ngứa và sốt.
- Xử trí:
Ngừng ngay việc đưa thuốc vào cơ thể cho người bệnh nằm nghỉ tại giường
Dùng thuốc chống dị ứng
Chỉ định kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn
Nếu có khó thở cho bệnh nhân thở oxy, ngoài ra tùy vào tình trạng người bệnh mà có chỉ định thích hợp.
Trong trường hợp bị sốt đặc biệt là trẻ em sau khi tiêm vaccin thì hướng dẫn bà mẹ cách theo dõi nhiệt độ dưới 38o5 thì chườm mát cho trẻ trên 38o5 thì dùng thuốc hạ sốt (hướng dẫn dùng thuốc hạ sốt)
Nếu tiêm vaccin quá sâu hoặc quá liều quy định có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.
Shock phản vệ (Theo thông tư số 08/1999- TT-BYT, ngày 04 tháng 05 năm 1999)
- Triệu chứng: Ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc muộn hơn, xuất hiện:
+ Cảm giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi) tiếp đó xuất hiện triệu chứng ở một hoặc nhiều cơ quan.
+ Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke
+ Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được.
+ Khó thở, nghẹt thở.
+ Đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ
+ Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê
+ Choáng váng, vật vã, giẫy giụa, co giật
- Xử trí:
+ Ngừng ngay kỹ thuật tiêm trong da, rút kim ngay
+ Cho người bệnh nằm tại chỗ
+ Tiêm Adrenalin 1mg (1 ml) tiêm dưới da ngay sau khi xuất hiện sốc với liều như sau:
1/ 2 - 1 ống đối với người lớn
Không quá 0,3 ml đối với trẻ em (ống 1ml (1mg) + 9 ml nước cất = 10 ml sau đó tiêm 0,1 ml/kg)
Hoặc Adrenalin 0,01 mg/kg cho cả trẻ em và người lớn
+ Tiếp tục tiêm  Adrenalin liều như trên 10 – 15 phút/lần cho đến khi huyết áp trở lại bình thường.
+ Ủ ấm, đầu thấp chân cao (nằm nghiêng nếu có nôn)
+ Theo dõi huyết áp 10 - 15 phút/lần
+ Nếu có suy hô hấp: Thở oxy- bóp bóng Ampu.
+ Báo cáo kịp thời tình trạng của người bệnh và thực hiện các y lệnh (nếu có)

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây