Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

Thứ bảy - 11/11/2017 22:33
Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch là kỹ thuật sử dụng bơm kim tiêm để đưa một lượng thuốc dưới dạng dung dịch vào cơ thể người bệnh theo đường tĩnh mạch. Vị trí tiêm tĩnh mạch được thực hiện ở nhiều vị trí khác nhau và chú ý khi tiêm tĩnh mạch

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch
Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

Kỹ Thuật Tiêm Tĩnh Mạch

Định nghĩa tiêm tĩnh mạch

Tiêm tĩnh mạchkỹ thuật điều dưỡng nhằm để đưa thuốc vào cơ thể theo đường tĩnh mạch theo liều chỉ định trước đó trong y lệnh thuốc.

Chỉ định tiêm tĩnh mạch khi

- Thuốc có tác dụng nhanh như thuốc gây tê, gây mê, chống xuất huyết

- Thuốc có tác dụng toàn thân

- Thuốc ăn mòn các mô gây đau, gây mảng mục nếu tiêm vào dưới da hoặc bắp thịt: Calciclorua - Lưu ý khi tiêm canxi nếu trệch ven sẽ bị hoại tử tế bào gây nên nhiều bệnh khác nữa.

- Máu huyết tương, dung dịch keo, dextran

- Các huyết thanh trị liệu.

- Dung dịch đẳng trương, ưu trương.

Không áp dụng tiêm tĩnh mạch với

- Thuốc gây kích thích mạnh trên hệ tim mạch: Andrenalin (chỉ tiêm trong trường hợp cấp cứu dị ứng kháng sinh khi không bắt được mạch, huyết áp tụt…)

- Thuốc dầu: Testosteron

Vị trí tiêm tĩnh mạch trên cơ thể:

Xác định vị trí tiêm tĩnh mạch trên cơ thể

Vị trí tiêm tĩnh mạch

- Tất cả các tĩnh mạch nhưng thường tiêm vào hai tĩnh mạch ở mặt trước khuỷu tay chụm lại hình chữ V

- Tĩnh mạch mu tay, mu bàn chân, tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch ở vùng đầu (trẻ em)

Tư thế tiêm tĩnh mạch là gì ?

- Người bệnh nằm tại giường bộc lộ vùng tiêm.

Tiến hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

- Chọn tĩnh mạch to, rõ, ít di động để thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

- Đặt gối kê tay, dây garô dưới vùng tiêm

- Điều dưỡng đi găng tay

- Buộc dây garo cách nơi tiêm 3 - 5 cm

- Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy ốc đường kính trên 5cm tối thiểu 2 lần

- Điều dưỡng sát khuẩn tay bằng cồn 700  trước khi thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch. Để mũi vát ngửa lên trên cùng chiều với mặt số của bơm tiêm, cầm bơm tiêm thẳng đứng, đuổi hết không khí

- Một tay dùng ngón cái miết căng da vùng tiêm, tay kia cầm bơm kim tiêm, ngón trỏ giữ đốc kim, các ngón tay khác dàn đều trên thân bơm tiêm , để ngửa mũi vát của kim lên đam kim chếch 150 đến 300so với mặt da ngập hết mũi vát hạ thấp bơm tiêm luồn vào tĩnh mạch

- Khi thấy máu trào vào bơm tiêm (có trường hợp phải rút nhẹ ruột bơm tiêm mới xuất hiện máu trào vào bơm tiêm)

- Tháo dây garô (Garo) là bước rất quan trọng trong kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân. Ở bước này sinh viên thường quên mất chúng ta garo để tĩnh mạch nổi lên do chúng ta chặn đường di chuyển của máu trong tĩnh mạch về tinh và khi chúng ta không tháo garo sẽ bị thi lại

- Bơm thuốc từ từ

- Theo dõi sắc mặt người bệnh

- Khi hết thuốc, một tay căng da, tay kia rút kim nhanh

- Đặt bông cồn lên nơi tiêm, ấn nhẹ

- Giúp người bệnh về tư thế thoải mái, động viên, dặn dò những điều cần thiết, cám ơn

- Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay

- Ghi phiếu chăm sóc

Tai biến, cách đề phòng và xử trí khi thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

Tắc mạch:

- Nguyên nhân: Do không khí lọt vào tĩnh mạch.

- Đề phòng: Đuổi hết không khí trong bơm tiêm trước khi tiêm.

- Xử trí: Cho người bệnh nằm đầu dốc, báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.

Nhiễm khuẩn:

- Nguyên nhân: Do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.

- Đề phòng: Thực hiện đúng nguyên tắc vô khuẩn.

- Xử trí : Báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.

Tắc kim khi tiêm tĩnh mạch

- Nguyên nhân: Khi đâm kim đúng vào tĩnh mạch máu chảy vào trong bơm tiêm nhưng bị đông lại ngay ở đầu mũi kim.

- Đề phòng: Bơm thuốc ngay sau khi kim tiêm vào đúng tĩnh mạch.

- Xử trí: Rút kim ra, thay kim khác, tiêm lại

Phồng nơi tiêm:

- Nguyên nhân: Do mũi vát nửa trong nửa ngoài

- Đề phòng: Tiêm đúng kỹ thuật.

- Xử trí: điều chỉnh lại mũi kim- > tiêm tiếp- >nếu phồng nơi tiêm- > rút kim, tiêm vị trí khác

Shock hoặc ngất khi tiêm tĩnh mạch:

- Nguyên nhân: Sợ đau, phản ứng thuốc, bơm thuốc quá nhanh…

- Đề phòng:

+ Giải thích, động viên người bệnh.

+ Bơm thuốc từ từ đồng thời theo dõi sắc mặt người bệnh.

- Xử trí: Ngừng tiêm ngay, báo bác sĩ- > xử trí theo y lệnh

Tiêm nhầm động mạch:

- Triệu chứng: Bơm thuốc thấy người bệnh kêu nóng ở bàn tay hoặc bàn chân

- Đề phòng: Xác định đúng tĩnh mạch trước khi tiêm.

- Xử trí: Ngừng kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, rút kim, tiêm vị trí khác.

Chú ý:

. Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối
. Thực hiện 3 kiểm tra 5 đối chiếu.
. Dùng bơm kim tiêm riêng
. Khi tiêm tĩnh mạch không được ngập hết đốc kim mà phải để thừa 0,5 - 1 cm về phía đốc kim để đề phòng gãy kim
. Tiêm tĩnh mạch xong phải ghi vào hồ sơ bệnh án

Tự lượng giá

* Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 5 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

1. Kể đủ 3 nguyên tắc chung khi cho người bệnh dùng thuốc:

A. .......................................................

B. Tập trung tư tưởng cho việc dùng thuốc, sao chép y lệnh chính xác.

C. ........................................................

2. Kể đủ 3 nguyên tắc vô khuẩn:

........................................................
Buồn tiêm sạch thoáng đủ ánh sáng.
........................................................

3. Kể đủ 4 loại thuốc thường được áp dụng tiêm bắp thịt

A. Thuốc ăn mòn và dễ gây kích thích.

B. ……………………………………

C. Thuốc chậm tan.

D. ……………………………………

4. Kể đủ 6 tai biến có thể xảy ra khi tiêm bắp thịt :

A. Đâm vào dây thần kinh hông to.

B. ………………………………..

C. ………………………………..

D. Gây mảng mục.

E. ………………………………..

G. Gãy kim.

5. Kể 6 trường hợp áp dụng tiêm tĩnh mạch:

  1. Thuốc có tác dụng nhanh
  2. …………………………
  3. Thuốc ăn mòn các mô gây đau, gây mảng mục.
  4. …………………………
  5. Máu, huyết tương, dung dịch keo
  6. ………………………….

* Phân biệt đúng sai các câu từ 6 đến 9 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu đúng, cột B cho câu sai:

TT

Nội dung

A

B

6

7

8

9

Tiêm bắp thịt là đưa thuốc vào cơ vân

Thuốc Canxi clorua không được tiêm vào tĩnh mạch.

Muốn tiêm tĩnh mạch được chính xác, sau khi buộc garo người điều dưỡng chỉ cần sờ nhẹ trên da xem tĩnh mạch ở nông hay sâu.

Một trong các nguyên nhân đâm kim vào dây thần kinh hông to là do xác định vị trí tiêm không đúng.

 

 

* Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 10 đến 12 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn:

10. Thuốc tiêm được vào bắp và tiêm được vào tĩnh mạch là:

A. Cafein

B. Vitamin K

C. Canxi clorua

D. Vitamin C

E. Uabain

11. Một trong những nguyên nhân gây mảng mục ở bắp thịt là do tiêm thuốc:

A. Kháng sinh

B. Canxi clorua

C. Vitamin C

D. Vitamin B12

12. Tai biến có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch là:

A. Tắc mạch hoặc nhiễm khuẩn.

B. Mẩn ngứa và sốt.

C. Shock tiêu huyết.

D. A và B

E. B và C

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 11 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 3.7 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây