Kỹ thuật chườm nóng và Kỹ thuật chườm lạnh

Thứ sáu - 02/12/2016 11:43
Bài giảng về kỹ thuật chườm nóng và kỹ thuật chườm lạnh. Giới thiệu kỹ thuật chườm nóng và kỹ thuật chườm lạnh trong chăm sóc bệnh nhân tại cơ sở y tế chuyên khoa

Kỹ thuật chườm nóng - Chườm lạnh 

MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được mục đích, các trường hợp áp dụng, không áp dụng của Kỹ thuật chườm nóng - Kỹ thuật chườm lạnh
2. Trình bày được tác dụng của chườm nóng - chườm lạnh
3. Trình bày được cách tiến hành chườm nóng - chườm lạnh  
1. Mục đích:

- Chườm nóng - Chườm lạnh có ý nghĩa quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh, điều trị 1 số người bệnh nhiễm khuẩn và 1 số trường hợp chấn thương.

- Chườm nóng và chườm lạnh là một thủ thuật đơn giản nhưng rất hay áp dụng vì vậy trước khi tiến hành cần phảI hiểu rõ tác dụng và hiệu quả của tong loại. Trong khi tiến hành cần phảI theo dõi tránh tai biến có thể xảy ra trong lúc chườm.


2 . Tác dụng của chườm:
2.1. Chườm nóng:
- Làm cho người bệnh ấm .
- Gây xung huyết cục bộ (do đó tăng cường sức hoạt động của tế bào và mô, kích thích sự sinh trưởng và phục hồi của mô mới, tăng cường khả năng thực bào của bạch cầu đồng thời kích thích sự hấp thu những sản phẩm do quá trình viêm sinh ra, làm  đỡ viêm nề, chóng mưng mủ).
- Giảm đau (do sức nóng làm cơ giãn, dây chằng mềm ra và giảm tính kích thích của dây thần kinh)
- Giảm sự co dây chằng, giảm sự cứng khớp.
2.2. Chườm lạnh:
- Gây co mạch, giảm xung huyết, cầm máu trong một số trường hợp.
-  Giảm đau, giảm co thắt ruột (lạnh  làm ức chế hoạt động của các tế bào dây thần kinh).
- Khu trú nhiễm khuẩn.
- Gây hạ nhiệt độ.
Kỹ thuật chườm nóng

3. Áp dụng:
3.1. Chườm nóng:
- Cắt cơn đau dạ dày, gan,  thân.
- Viêm thanh quản thể co rít, viêm khí quản.
- Trẻ  sơ sinh thiếu tháng, người già khi trời rét, người bị hạ thân nhiệt
- Đau khớp, đau lưng, đau do co cứng cơ
- Bí tiểu tiện do co thắt cổ bàng quang
3.2. Chườm lạnh:
3.2.1. Nội khoa:
- Xuất huyết nội ngoài nguyên nhân xuất huyết do phổi.
- Sốt cao trong các bệnh nhiễm khuẩn.
- Bệnh ở não, màng não.
- Một số trường hợp đau bụng, đau ngực
3.2.2. Ngoại khoa:
- Viêm màng bụng, viêm ruột thừa, viêm phần phụ.
- Chấn thượng sọ não   
- Sau mổ cắt tuyến giáp (Bệnh cường tuyến giáp).
3.2.3. Sản khoa: nhiễm khuẩn sau đẻ.
 
4. Không áp dụng:
4.1. Chườm nóng:
- Viêm ruột thừa
- Viêm phúc mạc
- Nhiễm độc nặng
- Các bệnh nhiễm khuẩn gây mủ nặng.
- Các trường hợp xuất huyết.
- 24 giờ đầu sau khi chấn thương vì  dễ gây chảy máu trở lại do giãn mạch
- Những người bệnh bị mất cảm giác.
- Đau bụng không rõ nguyên nhân.
4.2. Chườm lạnh:
- Tuần hoàn cục bộ kém
- Xuất huyết ở phổi.
- Thân nhiệt thấp
- Người bệnh táo bón.
- Người già yếu.

5. Những yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của chườm:
5.1. Chườm nóng
5.1.1. Chườm nóng khô:
- Phương tiện: Lò sưởi, chai nước nóng, túi chườm, gạch nước, cám rang, lá cúc tần rang…
- Nhiệt độ chườm:
Nhiệt độ trung bình: 50 - 60oC
Nhiệt độ cao: 70 - 80oC
- Thời gian chườm: 20 - 30 phút
5.1.2 Chườm nóng ướt:
- Phương tiện: Rượu quế, rượu hồi, nước gừng, nước tỏi, paraphin nóng…
- Nhiệt độ chườm: từ 40 - 50oC
- Thời gian phụ thuộc vào vị trí, tính chất, mức độ của vết thương
5.2. Chườm lạnh:
Phương pháp:
- Tắm nước lạnh
- Lạnh bằng khăn hoặc gạc
- Chườm lạnh bằng túi chườm
 
6. Kỹ thuật chườm nóng - lạnh:
6.1. Chườm nóng
6.1.1. Chườm nóng khô:
- Chuẩn bị người bệnh:  
 + Thông báo và giải thích
 + Hướng dẫn điều cần thiết
-  Chuẩn bị dụng cụ:
 + Túi chườm , nước nóng, nước lã (nhiệt độ nước chườm 50 - 60oC)
 + Nhiệt kế, khăn bọc túi chườm.
- Tiến hành:
 + Kiểm tra túi chườm có bị thủng không ?
 + Kiểm tra nhiệt độ nước, dùng nhiệt kế bách phân đo điều chỉnh nhiệt độ theo đúng chỉ định.
 + Đổ nước vào túi: Khoảng 1/3 - 2/3 dung tích túi
 + Đuổi hết không khí trong túi chườm ra, đặt túi chườm trên mặt phẳng, ép nhẹ túi chườm để nước dâng lên đến cổ túi chườm.
 + Vặn chặt nắp và dốc ngược túi chườm để xem nắp túi chườm có bị hở không. Nếu bị rò rỉ thì phải thay ngay
 + Lau khô và dùng khăn bọc túi chườm lại không đặt trực tiếp lên da người bệnh.
 + Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp.
 + Đặt túi chườm lên vùng định chườm.
 + Để miệng túi quay lên trên.
 + Ví trí chườm: Thường chườm ở trên bụng, 2 mang sườn, 2 hố lách, trên vùng đau.
 + Hỏi người bệnh xem có nóng quá không. nếu nóng quá có thể cho thêm nước lạnh vào túi chườm hoặc lót thêm vải quanh túi chườm
 + Thay nước khi cần: Thường khoảng 20 - 40 phút thay nước một lần
 + Lấy túi chườm ra, quan sát vùng chườm
 + Thu dọn dụng cụ, không  phơi dụng cụ cao su ngoài nắng
+ Ghi hồ sơ
. Ngày giờ chườm
. Vị trí chườm
. Thời gian chườm
. Kết quả chườm, tình trạng người bệnh trong và sau khi chườm .
. Tên người làm thủ thuật
*Lưu ý:
+ Đo nhiệt độ của nước theo đúng chỉ định.
+ Thường xuyên theo dõi da vùng chườm
+ Không cho người bệnh đè lên túi chườm
+ Thời gian mỗi lần chườm từ 20 - 40 phút, nếu cần thì sau 2-3 giờ cho chườm lại ( vì nhiệt độ tăng làm  da mềm, lỗ chân lông giãn ra tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm nhập vào cơ thể dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn da, cơ)
6.1.2 Chườm nóng ướt:
- Chuẩn bị người bệnh:  
 + Thông báo và giải thích
 + Hướng dẫn điều cần thiết
- Chuẩn bị dụng cụ:
 + Nước nóng, nước lã (nhiệt độ nước chườm 40 - 50oC)
 + Nhiệt kế, khăn mặt.
 + Gạc
 + Cồn Boric 2%, dung dịch NaCl 90/00, rượu quế, rượu hồi...
- Tiến hành:
 + Pha nước, kiểm tra nhiệt độ của nước chườm
 + Để người bệnh nằm ở tư thế thích hợp
 + Nhúng gạc hoặc khăn vào  nước chườm, vắt cho ráo nước bằng kìm Kocher
 + Mở rộng gạc hoặc khăn đắp nhẹ lên vùng chườm (đối với vết thương hở phải hết sức vô khuẩn)
Trường hợp dùng khăn không vắt bằng kẹp, có thể dùng tay sau đó đắp gạc, phủ nilon hoặc vải dầy lên gạc chườm để giữ cho độ nóng được lâu
 + Khi hết nóng thay gạc hoặc khăn khác (trung bình 10 phút thay 1 lần)
 + Chườm xong bỏ gạc (hoặc khăn) ra, lau khô vùng chườm
Nếu da vùng chườm đỏ hoặc người bệnh kêu đau rát thì xoa dầu nhờn lên vùng chườm (trừ vết thương hở không bôi dầu nhờn paraphin lên)
 + Cho người bệnh nằm tư thế thoải mái
 + Thu dọn dụng cụ
 + Ghi phiếu chăm sóc
* Lưu ý:
 + Chườm ở mắt thì dùng gạc 5 x 5 cm, khi chườm cho người bệnh nằm nghiêng sang bên mắt đau
 + Trong chườm nóng ướt nên đắp dầu paraphin ấm là tốt nhất (vì nó giữ được nhiệt lâu hơn)
 
6.2. Chườm lạnh:
6.2.1.Chườm lạnh bằng túi chườm
- Chuẩn bị người bệnh:
+ Thông báo, giải thích
+ Hướng dẫn những điều cần thiết
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Túi chườm, búa đập đá, chậu đựng đá đập nhỏ, khăn hoặc bao túi, bột tan
- Tiến hành: 
 + Kiểm tra túi chườm xem có bị thủng không? 
 + Cho đá vào túi chườm khoảng 1/2 - 2/3 túi (số lượng đá cho vào tuỳ thuộc vào nơi chườm)
 + Đuổi hết không khí ra khỏi túi chườm, đặt túi chườm trên mặt phẳng   
 + Vặn chặt nắp và dốc ngược túi chườm (để kiểm tra xem nắp túi có khít không, có rỉ không)
 + Lau khô và dùng khăn bọc túi chườm.
 + Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp.
 + Đặt từ từ túi chườm lên vùng định chườm (đặt từ từ tránh cảm giác lạnh đột ngột cho người bệnh).
 + Vị trí chườm: Thường ở 2 bên cổ, nách, bẹn, vùng đau.
 + Kiểm tra tại chỗ chườm và túi chườm, nếu người bệnh rét, khó chịu, thân nhiệt hạ thì không chườm nữa.
 + Đổ bớt nước trong túi ra, cho thêm đá vào để duy trì nhiệt độ chườm nếu cần thiết, thường sau khoảng 2 - 3 giờ thay đá trong túi chườm 1 lần.
 + Bỏ túi chườm ra, lau khô chỗ chườm, xoa bột tal (tan) để tuần hoàn lại chỗ lưu thông trở lại.
 + Thu dọn dụng cụ.
 + Ghi hồ sơ:
. Ngày giờ chườm
. Vị trí chườm
+ Thời gian chườm
+ Kết quả chườm, tình trạng người bệnh trong và sau khi chườm .
+ Tên người làm thủ thuật.
* Lưu ý:
- Muốn hạ thân nhiệt thì phải dùng nhiều túi chườm.
- Đặt túi chườm ở vùng da mỏng, nơi có nhiều mạch máu lớn chảy qua
- Không đặt túi chườm kéo dài
- Thời gian trung bình mỗi lần chườm 2- 3 giờ
- Ngừng chườm khi da người bệnh tím tái, người bệnh kêu tê mất cảm giác vùng chườm, thân nhiệt giảm dưới mức bình thường.
6.2.2 Chườm mát bằng khăn:
- Chuẩn bị người bệnh: như trên
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Gạc, khăn mặt, khăn bông
+ Chậu đựng nước, nước chườm
+ Nylon
- Tiến hành:
+ Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp
+ Trải nylon dưới vùng chườm để tránh ướt giường
+ Gạc, khăn nhúng nước, vắt bớt nước
+ Đắp lên vùng chườm
+ Khi gạc, khăn ấm lên thay gạc, khăn khác
Thời gian chườm từ 20 - 30 phút hoặc đến khi thân nhiệt bình thường
+ Chườm xong bỏ khăn gạc ra, dùng khăn bông lau khô
+ Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây