Kỹ thuật băng

Thứ năm - 26/01/2017 08:35
Kỹ thuật băng có những mục đích băng và nguyên tắc băng khác nhau. Chủ yếu gồm 6 kiểu băng cơ bản và được trình bày 6 kiểu băng cơ bản áp dụng vào trường hợp thực tế

KỸ THUẬT BĂNG

Mục tiêu học tập:
1. Trình bày được mục đích và nguyên tắc của kỹ thuật băng.
2. Kể được tên 6 kiểu băng cơ bản.
3. Trình bày được các trường hợp áp dụng cho 6 kiểu kỹ thuật băng cơ bản
1. Mục đích băng:
-  Cầm máu: Băng ép trong vết thương phần mềm có chảy máu.
-  Bảo vệ, che chở vết thương tránh cọ xát va chạm.
-  Chống nhiễm khuẩn thứ phát, thấm hút dịch, máu.
-  Phối hợp với nẹp để cố định xương gãy tạm thời, giữ vật liệu băng tại chỗ như bông, gạc.
 
2. Nguyên tắc băng:
- Thông báo và giải thích cho người bệnh hiểu rõ công việc sắp tiến hành.
- Để người bệnh nằm hay ngồi ở tư thế thoải mái, thuận tiện chú ý những vị trí cần người hỗ trợ hoặc cần giá đỡ để nâng cao.
- Sát khuẩn vết thương sạch sẽ.
- Vô khuẩn triệt để vật liệu, tay cấp cứu viên, dụng cụ.
- Thấm hút dịch trong 24 giờ, che kín vết thương ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
- Cuộn băng lăn sát cơ thể từ trái sang phải không để rơi băng.
- Đối với băng chi băng từ ngọn chi tới gốc chi để hở các đầu chi cho tiện theo dõi.
- Băng vừa chặt, vòng sau đè lên 1/2 - 2/3 vòng trước.
- Băng nhẹ nhàng, nhanh chóng, không làm đau đớn tổn thương thêm các tổ chức.
- Nút buộc băng tránh đè lên vết thương, đầu xương, mặt trong chân tay, chỗ bị tì đè, chỗ dễ cọ sát.
- Tháo băng cũ: 2 tay 2 panh chuyển nhau hoặc có thể dùng kéo cắt dọc băng để tháo bỏ nhanh.
 
3. Các loại băng thường dùng:
3.1 Băng cuộn:
-  Băng ép bằng băng cuộn để cầm máu khi có chẩy máu và hạn chế cử động trong trường hợp gẫy xương.
-  Băng cuộn được làm bằng vải, vải thưa,len, thun, có nhiều cỡ khác nhau:
Ví dụ: Băng ngón tay: 2,5 cm ´ 2m.
           Băng cẳng tay, bàn tay: 5cm ´ 3 m.
           Băng cánh tay: 5 - 6 cm ´ 6 m.
           Băng chân: 7 - 8 cm ´ 7 m.
           Băng thân người: 10 - 15 cm ´ 10 m.
        + Băng thun: là loại băng tốt nhất để băng ép.
        + Băng gạc mịn: dùng cho trẻ em.
        + Băng vải: băng ép, cố định, nâng đỡ.
        + Băng Esmarch.
-  Băng cuộn gồm có 3 phần: đuôi băng, đầu băng, thân băng.
Đuôi băng: là phần đã cuộn chặt vào bên trong
Thân băng là phần lõi
Đuôi băng là phần chưa cuộn vào
3.2 Băng dính: thuận tiện nhưng không có tác dụng ép chặt.
3.3 Băng tam giác (khăn chéo, mùi xoa, miếng vải.)
- Loại băng này đơn giản, nhanh chóng hơn băng cuộn.
- Rất thích hợp cho các trường hợp cấp cứu.
- Sử dụng trong trường hợp không có băng cuộn.
- Thường dùng để nâng đỡ che chở chi trên hay giữ yên vật liệu băng bó ở đầu, tay, chân.
3.4 Băng dải:  chữ T, 4 dải, 6 dải...
3.4.1 Băng chữ T
- Làm bằng vải chiều rộng cỡ 8 cm
- Dải rộng từ 75-90cm
- DảI ngang dài 90-120cm
+ Băng chữ T một dải dọc dùng để băng tầng sinh môn, hay bộ phận sinh dục
+ Băng chữ T hai dải ding để băng nâng tinh hoàn
3.4.2 Băng nhiều dải
- Băng rộng mỗi dải 10-15cm
- Bề dài 90-120cm
- Ở giữa may một miếng vải dài khoảng 25cm làm thân băng
Băng nhiều dải để băng ở ngực và bụng
Băng ngực có thêm hai dải nhỏ kéo qua vai đến trước ngực để giữ băng
Băng bụng có thêm hai dải nhỏ ở dưới để giữ băng
Băng bụng phải băng từ dưới lên trên
Băng mổ lấy con thì băng từ trên xuống để giúp tử cung trở lại vị trí cũ

4. Các kiểu băng cơ bản:
4.1Băng chính quy (băng bằng băng cuộn):
4.1.1 Băng vòng khoá:
- Áp dụng: bắt đầu các kiểu băng bằng 2 vòng đầu tiên.
Ngoài ra băng vòng khóa cò được áp dụng trong các vết thương ở vùng cổ, trán hoặc kết thúc những kiểu băng khác.
- Tiến hành:
+ Vòng một: Đặt chéo băng, lăn sảt cơ thể.
+ Vòng hai: Gấp đầu băng chéo xuống băng đè lên vòng một.
+ Những vòng sau áp dụng những kiểu băng khác đến khi kín vết thương.
4.1.2 Băng xoáy ốc :
- Áp dụng cho những phần trên cơ thể tương đối đều nhau như: cánh tay, đùi người già, bụng, ngón tay.
- Tiến hành:
clip image002
 
+ Mở đầu bằng băng vòng khoá.
+ Vòng sau chếch lên và băng lên 1/2 hoặc 2/3 vòng băng trước đến khi kín vết thương.
+ Cố định băng.  
4.1.3 Băng chữ nhân:
- Áp dụng  những phần trên cơ thể không đều nhau như cẳng tay, cẳng chân. Gồm có 2 loại là băng chữ nhân thường và băng chữ nhân gấp lại.
- Tiến hành:

 
 
 
 
 
  Kỹ thuật băng

 
+ Mở đầu bằng băng vòng khoá.
+ Giống như băng xoáy ốc nhưng mỗi vòng đều gập lại đến khi kín vết thương.
+ Cố định băng.
4.1.4 Băng số 8:
- Áp dụng băng vai, ngực, gáy, bẹn, mông, nách, đầu gối, khuỷu tay, gót chân.
- Tiến hành:
Kỹ thuật băng
 
+ Mở đầu bằng băng vòng khoá.
+ Đường băng đi theo vòng số 8, vòng sau đè lên 1/2 hoặc 2/3 vòng trước đến khi kín vết thương.
+ Cố định băng.
4.1.5 Băng gấp lại (hồi qui):
- Áp dụng băng đầu, mỏm cụt, băng cả bàn tay, bàn chân không tách ngón.
 
- Tiến hành:
clip image008
 
+ Mở đầu bằng băng vòng khoá.
+ Băng vòng gấp lại: một đường băng ngửa cuộn băng, một đường băng úp cuộn băng (gấp lại) đi từ giữa sang hai bên đến khi kín vết thương.
+ Cố định băng.
+ Băng vòng gấp lại: một đường băng ngửa cuộn băng, một đường băng úp cuộn băng (gấp lại) đi từ giữa sang hai bên đến khi kín vết thương.
+ Cố định băng
4.1.6 Băng rắn cuốn:
Áp dụng:  băng đỡ gạc hoặc nẹp trong bất độnggẫy xương.
Tiến hành: băng vòng khóa ban đầu, băng chếch lên trên ra sau và xuống dưới và lại đI về phía dưới để tiếp tục những vòng băng sau. Trong kỹ thuật băng rắng quấnvòng băng sau tách rời vòng băng trước giữa hai vòng băng có một khoảng trống.
4.1.7 Cách cố định băng khi kết thúc:
-  Cố định bằng gim, kim an toàn.
-  Cố định bằng móc sắt.
-  Cố định bằng băng keo.
-  Cố định bằng buộc nút.
4.2 Băng tuỳ ứng (khăn chéo, khăn mùi xoa, miếng vải.)
4.2.1 Băng đầu:
- Đặt gạc lên vết thương
- Gấp nếp đáy khăn tam giác lại (gấp theo cạnh huyền, nếp gấp khoảng 5 cm)
- Đặt khăn lên trán, sát cung lông mày.
- Kéo góc đỉnh qua đầu về phía sau.
- Vòng 2 góc trái và phải ra sau đầu (vùng chẩm) không che kín tai, đè lên góc đỉnh, bắt chéo nhau.
- Kéo 2 góc trái và phải vòng ra trước trán buộc nút.
- Gấp đầu góc đỉnh vào sau chỗ bắt chéo.
4.2.2 Băng vai:
- Đặt gạc lên vết thương
- Góc đỉnh khăn tam giác quay lên trên, che kín lấy vai bị thương, phía dưới khăn đặt ở cánh tay, gấp lại 1 - 2 vòng rộng 3 - 4 cm áp sát nách.
- Đầu băng ở phía sau vòng qua nách ra phía trước đè lên vai bị tổn thương, kéo ra sau lưng.
- Đầu băng ở phía trước vòng qua ngực sang nách bên kia.
- Buộc nút 2 đầu băng lại.
4.2.3 Băng ngực:
- Đặt gạc lên vết thương
- Nếu ngực bên phải tổn thương thì đặt góc đỉnh lên vai phải
- Luồn 2 góc trái và phải ra sau lưng, buộc nút bên phải
- Phần còn lại của dây buộc kéo lên vai buộc nút với góc đỉnh
(Nếu ngực bên trái thì đặt góc đỉnh lên vai trái và cũng tiến hành như thế ở bên trái).
4.2.4 Băng khuỷu tay:
- Để tay ở tư thế cơ năng.
- Đặt gạc lên vết thương
- Gấp phía dưới góc khăn tam giác ( nếp gấp khoảng 5 cm), đặt ở cẳng tay.
- Góc đỉnh quay lên trên (cánh tay)
- 2 góc trái và phải vòng qua cẳng tay bắt chéo ở nếp gấp khuỷu tay, vòng lên cánh tay.
- Buộc nút ở mặt trước cánh tay.
- Gấp góc đỉnh xuống dưới nút buộc.
4.2.5 Băng cẳng tay:
- Đặt gạc lên vết thương
- Dùng khăn mùi xoa gấp chéo thành khăn tam giác, sau đó gấp thành dải có chiều rộng từ 5 – 10 cm (tuỳ vào đường kính vết thương)
- Đặt khăn lên mặt sau nơi bị tổn thương, cầm 2 đầu của khăn vòng lên nơi bị tổn thương và bắt chéo tại vết thương.
- Kéo 2 đầu khăn lên phía trên vết thương, vòng ra phía sau bắt chéo rồi buộc nút (không buộc nút đè lên vết thương).
4.2.6 Băng bàn tay:
- Băng kín bàn tay:
+  Đặt gạc lên vêt thương
+  Đặt bàn tay vào giữa khăn tam giác, ngón tay hướng lên góc đỉnh.
+ Gấp góc đỉnh lên mu bàn tay.
+  Góc trái và góc phải bắt chéo ở mu bàn tay, xuống đến cổ tay, vòng quanh cổ tay rồi buộc nút.
+  Gấp góc đỉnh lên che lấy chỗ buộc nút
- Băng lòng bàn tay:
+  Đặt gạc lên vết thương
+ Gấp khăn tam giác thành dải
+  Đặt khăn từ lòng bàn tay vòng đến mu bàn tay bắt chéo, kéo về phía cổ tay, buộc nút ở cổ tay
4.2.7 Băng bẹn:
- Đặt gạc lên vết thương
- Gấp khăn tam giác thành dải (chiều rộng phụ thuộc vào đường kính vết thương)
- Vòng qua bẹn theo cách băng hình số 8
- Kéo lên gai chậu để buộc nút (nếu 1 dải ngắn quá có thể nối 2 dải làm 1)
4.2.8 Băng mông:
- Đặt gạc lên vết thương
- Góc đỉnh khăn quay lên phía trên che kín vết thương ở mông
- Lấy 1 dải khăn tam giác khác vòng qua thắt lưng buộc nút để giữ lấy góc đỉnh, gấp góc đỉnh lại
- Phía dưới khăn gập lại có chiều rộng khoảng 5 cm
- Vòng 2 đầu khăn qua đùi rồi buộc nút ở mặt trước đùi.
4.2.9 Băng khớp gối, băng gót chân (giống như băng khuỷu tay)
4.2.10 Băng bàn chân (giống như băng bàn chân)
4.3 Băng bằng băng dính:
- Sát khuẩn xung quanh vết thương
- Đặt gạc phủ kín vết thương
- Dùng băng dính băng giữ chặt miếng gạc.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 5 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 5 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây