Chuẩn bị kỹ thuật tiêm trong da - Tiêm dưới da - Kỹ thuật gây tê

Thứ tư - 28/06/2017 14:02
Kỹ thuật tiêm trong da và kỹ thuật tiêm dưới da và kỹ thuật gây mê có góc độ tiêm tốt nhất để yêu cầu đạt được khi tiêm trong da đạt hiệu quả cao nhất. Tiêm dưới da là một kỹ thuật điều dưỡng đưa lượng thuốc nhất định vào liên kết mô lỏng lẻo dưới da với mục đích thuốc phát huy tác dụng từ từ tới cơ quan đích.

BÀI 7: KỸ THUẬT TIÊM TRONG DA, DƯỚI DA, GÂY TÊ
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
1. Trình bày được nguyên tắc chung, nguyên tắc vô khuẩn của tiêm trong da, tiêm dưới da, gây tê.
2. Trình bày được các trường hợp áp dụng của tiêm trong da, tiêm dưới da, gây tê.
3. Trình bày được tai biến và cách phòng tránh tai biến của tiêm trong da, tiêm dưới da.
4. Trình bày được cách tiến hành tiêm trong da, tiêm dưới da.
5. Kể tên được các phương pháp gây tê.

Tầm quan trọng của việc tiêm thuốc

- Tiêm thuốc cho người bệnh là đưa những thuốc dưới dạng dung dịch hoà tan trong nước hoặc dưới dạng hỗn hợp vào trong da, dưới da (loại trừ thuốc dầu).
- Tiêm thuốc là đưa thuốc trực tiếp vào cơ thể tác dụng nhanh hơn uống.
- Thường tiêm thuốc cho người bệnh trong những trường hợp sau:
+ Cấp cứu cần có hiệu quả nhanh
+ Không uống được hoặc không nuốt được
+ Thuốc dễ bị phá huỷ và biến chất bởi dịch tiêu hoá

Nguyên tắc chung khi cho người bệnh dùng thuốc

2.1 Đảm bảo an toàn tính mạng cho người dùng thuốc
2.2 Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu hoặc 5 đúng
- 3 Kiểm tra:
+ Họ tên người bệnh
+ Tên thuốc
+  Liều thuốc
- 5 đối chiếu:
+ Số giường, số buồng
+ Nhãn thuốc
+ Đường dùng thuốc
+ Chất lượng thuốc
+ Thời gian sử dụng thuốc
Hiện tại ở một số bệnh viện đang áp dụng nguyên tắc 5 đúng:
+ Đúng người bệnh
+ Đúng thuốc theo y lệnh
+ Đúng đường đưa thuốc vào cơ thể
+ Đúng thời gian
+ Đúng liều lượng
2.3 Phải tập trung tư tưởng cho việc dùng thuốc, sao chép y lệnh chính xác tránh nhầm lẫn

Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn

-  Bơm kim tiêm và các dụng cụ phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn
-  Buồng tiêm sạch thoáng đủ ánh sáng
-  Điều dưỡng phải rửa tay sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh

 Chuẩn bị dụng cụ

4.1 Dụng cụ vô khuẩn
-  Bơm tiêm
+ Có nhiều loại: thuỷ tinh, nhựa hiện tại sử dụng bơm tiêm nhựa dùng một lần
+ Nhiều cỡ khác nhau: 1ml, 2ml, 5ml, 10ml, để phù hợp với lượng thuốc và yêu cầu của từng loại tiêm.
VD: Bơm tiêm 1ml có vạch nhỏ 1/10ml hoặc 2/10ml để tiêm phòng văccin hoặc để thử phản ứng
+ Cấu tạo: Vỏ bơm tiêm (có đầu bơm tiêm = ambu), ruột bơm tiêm
-  Kim tiêm:
+ Làm bằng thép không gỉ có nhiều cỡ tuỳ theo thuốc vào vị trí tiêm
+ Kim rỗng ở giữa, đầu vát nhỏ và sắc
+ Cấu tạo: Mũi kim, thân kim, đốc kim
+ Tiêm trong da:
. Kim có mũi vát ngắn
. Chiều dài 15mm
. Đường kính 4/10mm, 5/10mm, 6/10mm
+ Tiêm dưới da:
.  Kim dài 25- 30mm
.  Đường kính 6/10mm,8/10mm
.  Mũi vát dài và sắc
+ Gây tê:
.  Kim dài 40 - 60mm
.  Đường kính 7/10mm
-  Kẹp Kocher có mấu để ghắp bơm kim tiêm vô khuẩn
4.2 Dụng cụ sạch:
-  Lọ (ống trụ) cắm  panh
-  1 kẹp Kocherkhông mấu để ghắp bông
-  Dung dịch sát khuẩn: cồn 70 độ, cồn Iôt loãng
-  Cốc (hộp) đựng bông
-  Hộp phòng chống shock (hộp thuốc cấp cứu)
-  Gối kê tay để tiêm trong da
-  Dao cưa
-  Sổ tiêm, phiếu chăm sóc
4.3 Dụng cụ khác
-  Hộp đựng vật sắc nhọn
-  Xô đựng rác thải y tế
-  Xô đựng rác thải sinh hoạt
4.4 Thuốc tiêm: Thuốc đóng trong lọ vô khuẩn dưới dạng dung dịch, bột

 Cách hút thuốc vào bơm tiêm

-  Cưa ống thuốc (nếu cần)
-  Sát khuẩn đầu ống thuốc bằng bông cồn 70 °.
-  Bẻ ống thuốc bằng gạc hoặc bông.
-  Cách hút từ ống thuốc nước có đầu nhọn:
+ Tay trái dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp ống thuốc đã được bẻ đầu
+ Tay phải cầm bơm tiêm đã gắn kim lấy thuốc từ từ đưa kim vào trong ống thuốc
+ Ngón cái và ngón nhẫn bàn tay trái giữ đầu bơm tiêm
+ Tay phải ngón trỏ để lên gờ bơm tiêm, ngón cái và ngón giữa kéo lùi ruột bơm tiêm để rút thuốc vào bơm tiêm
-  Cách lấy thuốc bột trong lọ
+ Dùng kẹp Kocher hoặc dao cưa nậy phần trên nút lọ lấy bông tẩm cồn sát khuẩn nút lọ rồi hút nước cất với số lượng vừa đủ để pha (cách hút như phần lấy ở ống thuốc nước)
+ Khi đâm kim vào lọ thuốc bột tay trái giữ lọ thuốc, tay phải cầm bơm kim tiêm hút nước cất có sẵn để kim vào giữa tâm của nút lọ, đâm nhẹ nhàng qua nút lọ vào trong lọ, bơm nước cất vào trong lọ thuốc
+ Rút kim ra, lắc đều cho thuốc tan hết, sau đó hút 1 lượng không khí vào bơm tiêm tương đương với lượng thuốc cần lấy, tiếp tục đâm kim qua nút lọ bơm không khí vào rồi dốc ngược lọ rút từ từ đủ số lượng thuốc vào bơm tiêm.

 Chuẩn bị người bệnh

- Trước khi tiêm: Báo và giải thích, động viên cho người bệnh hoặc người nhà yên tâm
- Hỏi xem người bệnh có bị phản ứng đối với loại thuốc nào không?

Tiêm dưới da

5.1 Định nghĩa tiêm dưới da
Tiêm dưới da là một thủ thuật đưa một lượng dung dịch thuốc vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da(lớp mỡ). Khi thực hiện thủ thuật tiêm dưới da thuốc được thấm dần vào mạch màu và tác dụng trên cơ quan đích hiệu quả trong thời gian dài
5.2 Áp dụng tiêm dưới da
- Tiêm dưới da được áp dụng rất rộng và phổ biến ở nhiều trường hợp khác nhau trong khoa phòng. Thuốc sử dụng tiêm dưới da được sử dụng ở hầu hết khoa phòng trong bệnh viện nên điều dưỡng viêm cần nắm vững kỹ thuật tiêm dưới da
- Tiêm dưới da chủ yếu là cho một số thuốc mà ta muốn thấm dần vào cơ thể để phát huy tác dụng của thuốc. Thuốc sử dụng tiêm dưới da thường là thuốc dầu, ngấm từ từ vào mạch máu và phát huy tác dụng của thuốc tới cơ quan điều trị
5.3 Vùng tiêm dưới da
- Tất cả những chỗ trên cơ thể không nhậy cảm quá và có nhiều cơ đều tiêm được. Tuy nhiên, tiêm dưới da có gốc độ tiêm nông và thuốc cần được đưa vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da mà chủ yếu là mô mỡ nên chúng ta thường tìm những vị trí da dày hoặc vùng có xuất hiện mỡ dầy như vùng bụng, đùi, bắt tay . . . 
- Kỹ thuật tiêm dưới da khi thực hiện:
+ 1/3 giữa mặt ngoài cánh tay nối từ mỏm cùng vai đến lồi cầu ngoài tránh rãnh xoắn thần kinh
+ 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi nối từ gai chậu trước trên đến bờ ngoài xương bánh chè
+ Dưới da bụng
5.4 Tư thế tiêm dưới da
- Người bệnh có thể ngồi hoặc nằm làm sao để người bệnh cảm thấy thoải mái và phù hợp với tình trạng bệnh nhân đang gặp phải
5.5 Tiến hành tiêm dưới da
clip image004

- Xác định vị trí tiêm dưới da
- Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy chôn ốc
- Điều dưỡng sát khuẩn tay bằng cồn 700
- Cầm bơm tiêm để thẳng đứng, để mũi vát ngửa lên trên cùng chiều với mặt số của bơm tiêm
+ Phương pháp véo da
. Một tay dùng ngón cái và ngón trỏ véo da người bệnh
. Tay kia cầm bơm kim tiêm mũi vát ngửa lên trên đâm kim nhanh vuông góc với đáy da véo
+ Phương pháp căng da
. Một tay căng da
. Tay kia cầm bơm kim tiêm đâm kim nhanh chếch 300 đến 450 so với mặt da
. Rút thử nòng bơm tiêm xem có máu không (nếu có máu thì rút lui kim ra hoặc đâm sâu thêm vào khi nào không có máu ra là được)
. Bơm thuốc từ từ -theo dõi sắc mặt người bệnh.
. Khi hết thuốc một tay căng da, tay kia rút kim nhanh, tại chỗ tiêm phồng to lên là đúng kỹ thuật.
. Sát khuẩn lại nơi tiêm.
. Động viên dặn dò người bệnh
.Thu dọn dụng cụ-  rửa tay.
.Ghi phiếu chăm sóc.
5.6. Tai biến, cách đề phòng và xử trí tiêm dưới da
5.6.1  Sai lầm về nguyên tắc vô khuẩn.
* Áp xe tại chỗ:
+ Nguyên nhân: Không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
+ Đề phòng: đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn trước, trong và sau khi tiêm
- Lây bệnh truyền nhiềm như: viêm gan B,  nhiễm HIV . . .
+ Nguyên nhân: Do vô khuẩn kim tiêm không tốt
+ Đề phòng: Dùng bơm tiêm 1 lần cho mỗi người bệnh
* Sai lầm về kỹ thuật tiêm dưới da
- Quằn kim, gẫy kim khi thực hiện thủ thuật tiêm
+ Nguyên nhân:
Người bệnh giẫy dụa mạnh hoặc do tiêm không đúng kỹ thuật
+ Đề phòng:
Giải thích động viên người bệnh trước khi tiêm
Tiêm đúng kỹ thuật (Không bao giờ tiêm ngập đốc kim)
* Có thể bị shock:
+ Nguyên nhân: do bơm thuốc quá nhanh, người bệnh quá sợ hãi, đau không chịu được.
+ Đề phòng:
Giải thích động viên trước khi tiêm
Bơm thuốc chậm đồng thời theo dõi sắc mặt người bệnh
+ Xử trí: theo phác đồ chông shock phản vệ
* Do thuốc gây ra:
- Áp xe vô khuẩn:
+ Nguyên nhân: Thuốc tiêm vào không tiêu đi hoặc tiêu rất chậm
+ Xử trí:
- Chườm nóng, chích áp xe (nếu cần thiết)
- Mảng mục
- Sốc do phản ứng của cơ thể đối với thuốc
6. Gây tê:
6.1 Định nghĩa:

Gây tê là phương pháp làm mất cảm giác cục bộ của từng vùng bằng cách dùng các loại thuốc tê theo các phương pháp khác nhau làm giảm đau nhưng người bệnh vẫn tỉnh táo

6.2 Các loại thuốc gây tê thường dùng:
  • Novocain 1%, 2%, 3%
  • Lidocain 2%
  • Cocain
  • Pontocain 0,5%, 1%, 2%
  • Kelen...
6.3 Các phương pháp gây tê:
6.3.1 Gây tê tại chỗ:
- Gây tê nông bằng cách nhỏ giọt hoặc bôi
+ Áp dụng: Trong khoa tai mũi họng, mắt, tiết niệu
- Gây tê nông bằng cách làm lạnh:
+ Phun nhanh dung dịch thuốc tê thành tia xuống vùng định gây tê
+ Áp dụng: Chích nhọt, áp xe, nhổ răng,...
- Gây tê tại chỗ bằng cách tiêm các dung dịch thuốc tê
+ Tiêm vào vùng định mổ một lượng thuốc tê, tạo ra một áp lực lớn làm thuốc ngấm đều đến tận cùng của các nhánh thần kinh cảm giác
6.3.2 Gây tê vùng:
- Gây tê vùng quanh đốt sống cổ:
+ Áp dụng:
. Các phẫu thuật ở vùng cổ trước bên
. Viêm hạch cổ do lao
. Bướu cổ
. Ung thư thanh quản...
- Gây tê tuỷ sống:
+ Là đưa thuốc tê vào khoang dưới màng cứng để ngăn chặn tạm thời dẫn truyền thần kinh qua tuỷ sống.
+ Phương pháp vô cảm này thường được mổ nửa dưới cơ thể.
+ Áp dụng:
Ngoại khoa: Viêm tắc ruột thừa cấp, thoát vị bẹn, đùi, phẫu thuật cơ quan sinh dục.
Sản khoa: Cắt tử cung, u nang buồng trứng, chửa ngoài tử cung.
Chấn thương: Cắt cụt chi, kết hợp xương mô về hệ thống mạch máu.
- Gây tê đám rối thần kinh cánh tay:
+ Áp dụng: Cho phẫu thuật chi trên.
- Gây tê tĩnh mạch vùng:
+ Là phương pháp tiêm thuốc gây tê vào tĩnh mạch một chi để mổ sau khi đã dùng garô để ngăn ngừa thuốc tê chảy đi chỗ khác.
6.3.3 Gây tê trong xương:Tiêm thuốc tê vào đầu xương xốp, phương pháp này thường được kết hợp với các phương pháp gây tê khác

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây