Chăm sóc và theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Thứ năm - 24/11/2016 11:43
Điều dưỡng cơ bản - Bài học theo dõi và chăm sóc dấu hiệu sinh tồn

BÀI 3: CHĂM SÓC, THEO DÕI DẤU HIỆU SINH TỒN

MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được 6 nguyên tắc đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp.
2. Kể được các giới hạn bình thường của mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp.
3. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tần số mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp.
4. Trình bày được cách tiến hành đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp cho người bệnh.

1. Nguyên tắc đo dấu hiệu sinh tồn:
1.1  Trước khi đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp phải để người bệnh nghỉ tại chỗ ít nhất 15 phút.
1.2  Kiểm tra lại phương tiện dụng cụ trước khi đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp.
1.3   Khi đang đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp không được tiến hành bất cứ thủ thuật nào trên cơ thể người bệnh.
1.4  Thường qui mỗi ngày đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp 2 lần: sáng, chiều cách nhau 8 giờ. Những trường hợp đặc biệt lấy theo y lệnh của thầy thuốc: 15phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ một lần...
1.5    Khi thấy kết quả bất thường phải báo ngay cho thầy thuốc để xử lý kịp thời.
1.6   Đường biểu diễn trên bảng theo dõi
-  Mạch: màu đỏ
-  Nhiệt độ: màu xanh
-  Nhịp thở, huyết áp: ghi chỉ số vào bảng theo dõi
2.  Giới hạn bình thường của mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn:
2.1 NHIỆT ĐỘ:   
2.1.1 Nhiệt độ bình thường và những thay đổi sinh lý:
* Nhiệt độ bình thường:
+ Nhiệt độ trung tâm: Là nhiệt độ được đo ở những vùng nằm sâu ở những vùng nằm sâu trong cơ thể, là nhiệt độ trực tiếp có ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh học xảy ra trong cơ thể, ít thay đổi theo nhiệt độ của môi trường. Đo ở ba nơi:
  • Trực tràng: 36.3-37.1oC
  • Đo ở miệng thấp hơn ở trực tràng 0.2-0.5oC
  • Đo ở nách thấp hởn trực tràng 0.5-1oC dao động nhiều song lại tiện nhất nên hay được áp dụng nhất
+ Nhiệt độ ngoại vi: đo ở da, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môI trường nhiều nhaatsvaf cũng thay đổi theo vị trí đo: ở trán vào khoảng 33.5oC, ở lòng bàn tay khoảng 32oC , ở mu bàn chân khoảng 28oC
* Thay đổi sinh lý:
+  Nhiệt độ thay đổi theo thời tiết:
  • Nhiệt độ lúc ngủ dậy (buổi sáng) thường thấp hơn bình thường (370C)
  • Nhiệt độ buổi chiều có thể cao hơn bình thường.
+  Nhiệt độ thay đổi theo tuổi:
         Người già nhiệt độ thường hay thấp.
         Trẻ em trong thời gian 1 tuổi thường có sự dao động đáng kể về thân nhiệt, rất dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện nhiệt độ, môi trường.
+  Thay đổi theo thời kỳ kinh nguyệt và mang thai.
  • Trước khi rụng trứng nhiệt độ hơi giảm một chút.
  • Khi rụng trứng nhiệt độ tăng 0,50 C so với bình thường khoảng 1 -  2 ngày.
  •   Giai đoạn cuối của thời ký thai nghén thân nhiệt cở thể tăng 0.5-0.8oC
+ Tình trạng vận cơ: lao động thể dục thể thao, làm việc, xúc động, ăn uống nhiệt độ cao hơn bình thường.
 
2.1.2 Nhiệt độ không bình thường:
- Tăng thân nhiệt:
+ Định nghĩa: Sốt là một trạng thái nhiệt độ cơ thể lên cao quá mức bình thường. Sốt là triệu chứng chứng tỏ phản ứng của cơ thể với tác nhân gây bệnh.
+ Nguyên nhân:
  • Nhiễm khuẩn toàn thân hay cục bộ.
  • Rối loạn nội tiết.
  • Rối loạn thần kinh điều hoà thân nhiệt như chấn thương sọ não.
  • Nhiệt độ bên ngoài quá cao say nắng, hầm lò.
+ Phân loại:
     -     Theo mức độ của sốt
  • Sốt nhẹ: 3705 -  380C.
  • Sốt vừa: 3805 -  390C.
  • Sốt cao: 390 -  400C.
  • Sốt quá cao: trên 400C.
  •  Theo thời gian: Sốt kéo dài là sốt mà thời gian kéo dài trên 15 ngày
  • Theo tính chất của sốt
  • Sốt không dứt cơn: nhiệt độ thay đổi 1 -  1,50C.
  • Sốt dao động: nhiệt độ thay đổi trong ngày, sự chênh lệch nhiệt độ sáng chiều quá 10C hay gặp trong nhiễm khuẩn huyết, lao phổi, các trường hợp viêm mủ.
  • Sốt cách nhật: Có sự luân phiên giữa cơn sốt và thời kỳ không sốt, hay gặp trong sốt rét.
  • Sốt hồi qui: là kiểu sốt cơn từng đợt 5 -  7 ngày sau đó người bệnh hết sốt rồi lại tiếp tục diễn 1 đợt khác.
Xử trí khi gặp một người bệnh bị sốt:
+ Đặt người bệnh nằm phòng thoáng mát, nới rộng quần áo, bỏ bớt chăn đắp.
+ Chườm mát cho người bệnh  vào giai đoạn sốt đứng
+ Đảm bảo nhu cầu về nước và điện giải vào giai đoạn sốt lui
+ Chỉ định thuốc hạ sốt cho người bệnh khi thân nhiệt của người bệnh > 38.5oC
+ Đảm bảo chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh lý cho người bệnh
+ Theo dõi tính chất sốt, tình trạng tinh thần, tình trạng co giật nếu có, chỉ định các xét nghiệm cần thiết
+ Đo lại nhiệt độ cho người bệnh
-  Hạ thân nhiệt:
+  Là tình trạng nhiệt độ cơ thể ở dưới mức bình thường (360C)
+ Người có nguy cơ hạ thân nhiệt:
  • Người bệnh hậu phẫu.
  • Toát mồ hôi nhiều.
  • Chảy máu nhiều.
  • Cơ thể quá yếu.
  • Hệ thần kinh bị ức chế quá mẫn.
Xử trí bệnh nhân hạ thân nhiệt:
- Tìm mọi biện pháp làm tăng thân nhiệt cho người bệnh nhu chườm nóng
- Tìm nguyên nhân và xử trí nguyên nhân
- Đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh
- Đo lại nhiệt độ cho người bệnh
 
2.2 Mạch:
2.2.1 Định nghĩa: là cảm giác đập nhảy nhịp nhàng theo nhịp tim khi ta đặt tay trên 1 động mạch.
2.2.2 Chỉ số bình thường: trong 1 phút tần số mạch đập là
      -  Trẻ sơ sinh: 140 – 160.
      -  Trẻ 1 tuổi: 110 – 120.
      -  Trẻ 2 -  4 tuổi: 95 – 110.
      -  Trẻ 5 -  6 tuổi: 90 – 95.
      -  Trẻ 10 -  15 tuổi: 80 – 90.
      -  Người lớn: 70 – 80.
      -  Người già: 69 – 70.
2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tần số mạch:
* Yếu tố sinh lý:
-  Tuổi: Tần số mạch giảm từ lúc sinh cho đến khi trưởng thành.
-  Giới tính: Phụ nữ mạch nhanh hơn nam giới 7-  8 nhịp trong 1 phút.
-  Thuốc:
+ Kích thích tăng tần số mạch.
+ Giảm đau và an thần làm giảm tần số mạch.
-  Vận động luyện tập làm tăng tần số mạch.
-  Ăn uống làm tăng tần số mạch
-  Tăng thân nhiệt cơ thể.
-  Đau: tần số mạch tăng, trạng tháI tâm lý ảnh hưởng tới tần số mạch
- Thời gian: Buổi sáng mạch châm hơn buổi chiều
* Yếu tố bệnh lý
- Mạch nhanh : Khi tần số mạch ở người lớn >100 lần/ phút gặp trong nhiễm khuẩn, basedow, sử dụng một số thuốc như Atropinsunphat…
- Mạch chậm: khi tần số mạch < 60 lần/ phút gặp trong bệnh tim mạch chậm, chin ép nội sọ như khối u…
- Nhịp điệu không đều gặp trong một số bệnh về tim như ngoại tâm thu…
- Cường độ mạch mạnh gặp trong bệnh basedow, sốt…, cường độ yếu gặp trong mất nước ,mất máu…
- Mạch mất tính đàn hồi gặp trong tăng huyết áp ở người già, hoặc xơ cứng động mạch…
 
2.2.4 Liên quan giữa mạch và nhiệt độ:
-  Bình thường có sự song song giữa mạch và nhiệt độ.
-  Thân nhiệt tăng 10C -  mạch tăng thêm 10 – 15 nhịp.
-  Mạch, nhiệt phân ly:
+ Bệnh thương hàn: mạch nhanh ít nhưng nhiệt độ tăng cao.
+ Xuất huyết nội tạng: mạch nhanh nhưng nhiệt độ không tăng, nhiều khi nhiệt độ giảm.
 
2.3 NHỊP THỞ:
2.3.1 Nhịp thở bình thường: Hô hấp  êm dịu, đều đặn, không có cảm giác gì và được thực hiện qua mũi một cách từ từ và sâu.
Tần số thở bình thường:
- Người lớn khoẻ mạnh: 16 -  18 lần/phút
- 7 - 15 tuổi: 18 – 20 lần/phút
- 4 - 6 tuổi: 20 -  25 lần/ phút
- 2 - 3 tuổi: 25 -  30 lần/ phút
- 7 - 12 tháng: 30 -  35 lần/ phút
- Dưới 6 tháng: 35 – 40 lần/ phút
- Sơ sinh: 40 -  60 lần/ phút
 
2.3.2 Thay đổi sinh lý:
-  Nhịp thở nhanh: Lao động, thể dục thể thao, trời nóng, xúc động.
-  Nhịp thở chậm: Người tập khí công, do ý muốn, do thần kinh bị căng thẳng.
 
2.3.3 Thay đổi bệnh lý:
-  Chấn thương sọ não: Nhịp thở nông, chậm.
-  Sốt cao: Nhịp thở nhanh vì cơ thể cố gắng thải bớt nhiệt ra ngoài.
 
2.3.4 Một số kiểu khó thở:
-  Định nghĩa: Bình thường ta không có cảm giác khi thở, khi động tác thở trở nên nặng nề, khó chịu cần phải chú ý để thở đó là hiện tượng khó thở.
-  Phân loại:
          + Khó thở từ từ hay đột ngột.
          + Khó thở xảy ra ban đêm hoặc ban ngày.
          + Khó thở thì thở vào hoặc thở ra.
          + Khó thở nhanh hoặc chậm.
          + Khó thở khi gắng sức hoặc liên tục.
          + Khó thở khi nằm hoặc khi ngồi.
-  Kiểu thở Cheyne -  Stokes.
          + Gặp trong chấn thương sọ não, xuất huyết não, suy tim suy thận, ngộ độc thuốc, ure huyết cao…
          + Giai đoạn thở: Thở nhanh, thở hổn hển gấp gáp tăng dần về biên độ, sau tự giảm dần về biên độ. Kéo dài 30 -  45 giây.
          + Giai đoạn ngừng thở: Giai đoạn này tiếp theo ngay giai đoạn thở và kéo dài trong vòng 20 giây do ức chế trung tâm hô hấp.
- Kiểu thở Kussmaull: một lần hít vào sâu, ngừng thở ngắn rồi tiếp theo thở ra rất nhanh tiếp theo ngừng thở kéo dài thường gặp trong hôn mê do đáI tháo đường
- Kiểu thở tăng thông khí: Tăng cả về biên độ và tần số, thường gặp trong trường hợp gắng sức quá mức, lo lắng sợ hãi cao độ, sốt cao, nhiễm toan do đái đường.
 
2.4 HUYẾT ÁP:
 
2.4.1 Định nghĩa: Huyết áp là áp lực của máu trên thành động mạch, khi tâm thất co bóp huyết áp trong động mạch lên tới mức cao nhất gọi là huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu. Khi tim giãn ra, áp lực xuống tới mức thấp nhất gọi là huyết áp tối thiểu hay huyết áp thì tâm trương.
-  Huyết áp do 4 yếu tố cơ bản tạo nên:
          + Sức co bóp của tim.
          + Sức co giãn của động mạch lớn.
          + Trợ lực của ngoại vi:  
              . Khối lượng máu
              . Độ quánh của máu
              . Sức cản của thành mạch
          + Yếu tố thần kinh.
 
2.4.2 Chỉ số huyết áp (Giới hạn bình thường):
-  Huyết áp tối đa (HATĐ): 90 -  140 mmHg
-  Huyết áp tối thiểu (HATT): 60 -  90 mmHg
-  HATT = HATĐ/2 + 10 hoặc 20mmHg
-  Huyết áp tối đa của trẻ sơ sinh: 75 mmHg
-  Huyết áp tối đa của trẻ trên 1 tuổi được tính bằng công thức: 80 + 2.n (n là số tuổi tính theo năm)
 
2.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp:
- Thay đổi sinh lý:
+  Tuổi:
. Huyết áp thấp ở trẻ nhỏ, tăng dần ở người lớn.
     . Huyết áp người già cao hơn người trẻ.
+  Tầm vóc hình dáng: Người béo bệu thường có huyết áp cao hơn người cùng cân nặng có hình dáng trung bình.
+  Đau đớn, lo lắng làm tăng huyết áp.
+  Thuốc:
  . Thuốc co mạch làm tăng huyết áp
  . Thuốc giãn mạch làm hạ huyết áp
  . Thuốc ngủ cũng làm hạ huyết áp
- Thay đổi bệnh lý:
.  Tăng huyết áp: bệnh ảnh hưởng đến hệ thống tuần hoàn và tiết niệu.
.  Hạ huyết áp: chảy máu, mất dịch cơ thể.
.  Huyết áp kẹt: trị số giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tụt xuống £ 20 mmHg
Xử trí người bệnh có bất thường về huyết áp:
* Tăng huyết áp:
- Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi yên tĩnh
- Chỉ định thuốc hạ áp phù hợp với tình trạng người bệnh
- Đo lại huyết áp cho người bệnh
- Chế độ ăn phù hợp với bệnh lý
- Không hút thuốc lá, uống rượu bia
- Chế độ vận động thể dục thể thao phù hợp
- Khám định kỳ
* Hạ huyết áp:
- Nằm yên tĩnh đầu thấp
- Cho người bệnh uống nước chè đường nóng
- Chỉ định truyền dịch nếu cần
- Chế độ ăn uống và dùng thuốc phù hợp.
- Đo lại huyết áp cho người bệnh
 
Dụng cụ đo huyết áp
3. Dụng cụ đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp:
-  Đồng hồ đếm mạch, gối kê tay.
-  Nhiệt kế:
+ Nhiệt kế có bầu thuỷ ngân tròn và ngắn ( đo nhiệt độ ở trực tràng).
+ Nhiệt kế có bầu thuỷ ngân dài và mảnh (đo nhiệt độ ở nách).
+ Nhiệt kế có bầu thuỷ ngân hình quả lê (đo nhiệt độ ở miệng).
+ Nhiệt kế điện tử.
-  Cốc bông.
-  Máy huyết áp (huyết áp kế): gồm một dải băng cuốn(phụ thuộc vào chiều dài cánh tay người bệnh), đầu dải băng cuốn này có khoá cài hoặc băng dán để cố định sau khi cuốn vào nơi để đo huyết áp, bên trong của dải băng cuốn có một túi hơi, túi hơi này có 2 ống cao su, một ống nối với bóng cao su để bơm khí vào túi hơi. Ở đầu của bóng cao su có một van. Khi vặn van này cùng chiều kim đồng hồ là để bơm khí vào túi hơi và giữ khí ở lại đó và ngược lại. Thông thường có 3 loại huyết áp kế sau:
+ Huyết áp kế thuỷ ngân.
+ Huyết áp kế đồng hồ.
+ Huyết áp kế điện tử.
-  Bảng theo dõi mạch nhiệt, thước kẻ, bút xanh, đỏ.
4. Vị trí đo:
4.1 Thân nhiệt:
-  Miệng:
+ Áp dụng cho người lớn.
+ Không áp dụng cho người bệnh hôn mê, người mất trí, tổn thương ở miệng, khó thở.
-  Nách:
+ Áp dụng cho tất cả mọi người.
+ Không nên áp dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Hậu môn:
+ Áp dụng cho trẻ sơ sinh.
+ Không áp dụng: người bệnh tiêu chảy, kiết lị, táo bón, tổn thương hậu môn.
4.2 Mạch: Lấy mạch ở những nơi động mạch to, nông, nổi:
-  Động mạch cổ.
-  Động mạch thái dương.
-  Động mạch quay.
-  Động mạch bẹn.
4.3 Huyết áp:
-  Nếp gấp khuỷu tay
-  Khoeo chân

Videos tham khảo về cách khai thác các dấu hiệu sinh tồn trên người bệnh: 

 

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây