loading...

Tham khảo biểu mẫu điều dưỡng cộng đồng cao đẳng K5 trường cao đẳng y tế Thái Bình

Thứ năm - 02/06/2016 02:50
Caodangytb.com - Biểu mẫu điều dưỡng cộng đồng cao đẳng K5 đã làm khá hoàn thiện. Các bạn tham khảo để làm mẫu báo cáo cho khối cao đẳng K6

BÁO CÁO THỰC TẾ TỐT NGHIỆP
Mẫu báo cáo bản trình bày. Để tải về File word các bạn Click vào đây
- Họ và tên học sinh:  
- Nhóm: …… Lớp: CĐK .... Trường: Cao đẳng y tế Thái Bình
- Địa điểm thực tập: Xã: ..............................  Huyện: ...................  Tỉnh: Thái Bình
- Thời gian thực tập: Từ  .... /..... / 201   đến ...... /...... /201
- Giáo viên hướng dẫn:   ...............................................
         
  1. Suy nghĩ và nhận thức của học sinh trước khi thực hiện Học phần Thực tập cộng đồng:
- Học phần thực tập cộng đồng là một học phần không thể thiếu trong chương trình học của chúng em- chương trình đào tạo Cao đẳng điều dưỡng.
- Học phần này đã giúp chúng em có thêm kiến thức, gần gũi hơn với cộng đồng, hiểu hơn những suy nghĩ và những nhu cầu cấp thiết của cộng đồng.
- Đơt thực tế tốt nghiệp cộng đồng lần này là đợt thực tế tốt nghiệp cuối cùng trong đời sinh viên của chúng em. Nó giúp chúng em nám chắc kiến thức hơn để sau này ra trường không bỡ ngỡ trước những môi trường làm việc khác nhau.
  1. Kết quả hoàn thành của từng nhiệm vụ cụ thể trong thời gian thực tập cộng đồng tại xã:
2.1- Chức năng:
*Đảm bảo các nhiệm vụ CSSKBĐ theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Y Tế quy định trong đó có thừa kế và phát huy y học cổ truyền dân tộc. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đột xuất như khám nghĩa vụ quân sự, chống bão lụt, chấn thương.
*Quản lý theo dõi toàn bộ hoạt động y tế trên địa bàn xã
*Tìm kiếm quản lý và sử dụng tốt nguồn lực dành cho y tế xã ( nhân lực, vật tư, tài chính).
*Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác chăm sóc sức khỏe thông qua hội Chữ Thập Đỏ và hội Phụ Nữ, Đoàn Thanh Niên, trường học.
 
       Nhiệm vụ:
   1.Giáo dục sức khỏe:
    -Lập kế hoạch tìm biện pháp thích hợp cho từng đối tượng giáo dục( cổ động, phát thanh, triển lãm, nói chuyện, trình bày mẫu) nhất là mỗi lần tiếp xúc với các đối tượng như là bà mẹ, trẻ em, bệnh nhân.
    -Tổ chức vận động các đoàn thể tham gia giáo dục sức khỏe bà mẹ, trẻ em; sinh để kế hoạch; tuyên truyền giáo dục vệ sinh học đường; vệ sinh môi trường.
    -Xây dựng nội dung tuyên truyền giáo dục thích hợp theo từng chương trình như: tìm nguồn nước sạch, xây dựng công trình vệ sinh, chống ỉa chảy, chống suy dinh dưỡng, tiêm chủng mở rộng.
    -Tổ chức tuyên truyền tại trạm: Tổ chức các buổi hướng dẫn trong và ngoài trạm về các vấn đề như cách nuôi trẻ, các biện pháp tránh thai, đề phòng bệnh thường gặp ở trẻ em, phòng chống sốt rét, lao phổi phong, bướu cổ, viêm gan virut, HIV.
2. Dinh dưỡng:
    -Điều tra và theo dõi tình hình thể lực trẻ em, tỉ lệ suy dinh dưỡng các lứa tuổi từ 0-5 tuổi qua cân nặng và chiều cao tìm hiểu những thói quen, tập tục kiêng kị trong ăn uống, có ảnh hưởng đến sưc khỏe bà mẹ và trẻ em, tình hình sản xuất và kinh tế địa phương.
     -Lập kế hoạch tổ chức phối hợp liên ngành ( Đảng, chính quyền, hội phụ nữ…) trong việc thực hiện chương trình dinh dưỡng như tuyên truyền nuôi con bằng sữa mẹ cho trẻ ăn sam, ăn nhiều bữa một ngày (5-6 bữa/ngày) để tránh suy dinh dưỡng. Chữa và phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng, chống mù lòa do thiếu vitamin A
     -Chống còi xương, khuyến khích dùng muối Iốt cho trẻ tránh bướu cổ và đần độn.
     - Hướng dẫn các bà mẹ ăn đủ số lượng chất lượng khi có thai và cho con bú.
     -Tuyên truyền trong nhân dân và được sự úy nhiệm của UBND kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở các quán ăn, chợ.
     -Tham gia vận động thực hiện các chương trình phát triển nông thôn toàn diện, đẩy mạnh kinh tế gia đình.
3.Nước sạch và thanh khiết môi trường:
     -Điều tra thống kê bản đồ để theo dõi nguồn nước sạch, hố xí nuowsci thải rác.
     -Tuyên truyền giáo dục dùng nước sạch, tác dụng của hố xí vệ sinh, xử lý chất thải, rác, phân.
     -Lập kế hoạch xây dựng chăm sóc hợp vệ sinh phát triển nguồn nước sạch( hố xí nhà tắm) hướng dẫn kĩ thuật, xây dựng, bảo quản và sử dụng công trình đó.
     -Gíao dục và kiểm tra thường xuyên nguồn nước sạch hố xí vệ sinh công cộng, an toàn lao động khi sử dụng thuốc trừ sâu.
4.Bảo vệ bà mẹ, trẻ em và KHHGĐ.
4.1 Bảo vệ sứ khỏe bà mẹ.
     -Về sản khoa:
      +Tuyên truyền và hướng dẫn 5 tai biến về sản khoa và dinh dưỡng cho bà mẹ có thai.
       +Khám và quản lý số phụ nữ có thai trong xã từ lúc bắt đầu có thai cho đến lúc đẻ. Phát hiện trường hợp thai nghén bất thường, những trường hợp thai bệnh lý, hay thai nghén có nguy cơ cao để gửi lên tuyến trên.
        +Lập sổ theo dõi khám thai định kỳ,tiêm phòng uốn ván đúng kì hạn đỡ đẻ thường cho sản phụ.Thăm khám sau đẻ tạo trạm và tại nhà để phát hiện kịp thời các biến chứng sau đẻ.
     -Về phụ khoa: tuyên truyền về vệ sinh phụ nữ.Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường theo định kỳ và thường xuyên, thực hiện các chỉ định điều trị từ tuyến trên.
     -Về sinh đẻ có kế hoạch:
         +Thu thập và điều tra các số liệu về dân số trong xã theo các chỉ tiêu, theo dõi và đánh giá về sinh đẻ có kế hoạch.
         +Tuyên truyền, hướng dẫn về sinh đẻ có kế hoạch.
         +Tổ chức phối hợp liên ngành để xây dựng các kế hoạch chỉ tiêu, biện pháp và lịch thực hiện về vệ sinh đẻ kế hoạch nhằm hạ tỉ lệ gia tăng dân số.
         +Có sổ sách theo dõi, thống kê, báo cáo.
         + Tổ chức việc thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
4.2 Bảo vệ sức khỏe trẻ em.
     -Nắm vững số trẻ theo từng lứa tuổi:<1 tuổi, từ 1-5 tuổi, từ 5-14 tuổi theo giới và khu.
     -Lập sổ sức khỏe trẻ em, nhất là trẻ em dưới 5 tuổi, có biểu đồ cân nặng kèm theo. Đặc biệt theo dõi trẻ em cao cân nặng dưới 2000g lúc đẻ ra.
     -Phối hợp liên ngành( nhất là hội phụ nữ) trong tuyên truyền và GDSK các bà mẹ về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em theo các chương trình như: dinh dưỡng, chống mù lòa vì thiếu vitamin A, chống ỉa chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp.
     -Khám chữa bệnh cho trẻ em tại trạm và phát hiện kịp thời các trường hợp bệnh nặng để đưa lên tuyến trên.
     -Chỉ đạo và thực hiện chương trình chống ỉa chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp, giun sán.
5. Tiêm chủng.
     - Lập kế hoạch tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá hiệu quả của chương trình tiêm chủng mới rộng.Đảm bảo cho trẻ dưới 1 tuổi đượ tiêm chủng đầy đủ các loại vắcxin.
     -Tiêm phòng uốn ván cho bà mẹ có thai.
     -Theo dõi tỉ xuất mắc bệnh theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
     -Phối hợp liên ngành vận động nhân dân đưa trẻ đi tiêm đầy đủ đúng hạn.Những nơi có ổ dịch như tả, thương hàn,… phải có kế hoạch tiêm chủng đặc biệt.
6.Phòng bệnh lưu hành tại địa phương.
     -Điều tra và thu thập số liệu bệnh lưu hành ở địa phương tỉ lệ mắc bệnh chung và tỉ xuất mới mắc,tỉ lê chết ở từng bệnh, chú ý bệnh như lao phổi, phong, viêm não.
     - Lập kế hoạch và tổ chức phòng các bệnh lưu hành ở xã, theo dõi đánh giá kết quả phòng chống.
     -Có biện pháp theo dõi và xử lý dây truyền dịch.
     -Bệnh xã hội như phong,lao,tâm thần, sốt rét… theo dõi thường xuyên.
7.Chữa bệnh và các vết thương thông thường.
     -Khám chữa bệnh thông thường nội trú ngoại trú tại trạm và tại nhà đông tây y kết hợp.
     -Hướng dẫn kiểm tra chữa bệnh của y tá thôn.
     -Xử lý các chấn thương phân loại và đưa lên tuyến trên.
8.Thuốc.
    -Lập kế hoạch dự trù mua bán thuốc cho thích hợp.
    -Tìm vốn xoay vòng thuốc, tổ chức quầy bán thuốc.
    -Xây dựng và kiểm tra việc kê đơn, nguồn gốc phòng thuốc giả.
    -Thường xuyên đảm bảo thuốc cần thiết và thuốc thiết yếu để cấp cứu, phòng bệnh cho nhân dân.
    -Hướng dẫn cán bộ y tế và nhân dân về sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
    -Tuyên truyền, hướng dẫn nuôi trồng, chế biến sử dụng thuốc nam cho cộng đồng.Khi cần có thể mua hoặc chế biến thuốc tại trạm cho nhân dân.
    -Quản lý tủ thuốc và dụng cụ tại trạm, thường xuyên kiểm tra để đảm bảo số lượng và chất lượng.
9.Quản lý sức khỏe.
    - Lập hồ sơ sức khỏe cho từng người và từng hộ gia đình thuộc các đối tượng dễ mắc các bệnh như lao, tâm thần, phong… hoặc những người thuộc diện chính sách,thương binh,gia đình liệt sỹ.
    -Giao cho y tế thôn bản theo dõi,chăm sóc các đối tượng cần quản lý để đảm bảo chữa bệnh thường xuyên giám sát của trạm y tế.
    -Định kì thăm khám cho các đối tượng quản lý.
10.Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở.
    -Có đủ số lượng cán bộ cần thiết theo quy định
    -Có quy chế hoạt động,phân công rõ nhiệm vụ cho từng thành viên
    -Có cam kết hoạt động của các ban,ngành thành viên.
    -Sinh hoạt 6 tháng 1 lần nội dung cụ thể và sát thực tế hoạt động tháng 6 tổng kết hoạt động cuối năm.
       Ngoài 10 nhiệm vụ còn có:
   +Tìm kiếm nguồn nhân lực tốt, quản lý vật tư phải có sổ sách ghi  rõ ràng và thường xuyên kiểm tra.
    +Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác y tế thông qua các  ban ngành đoàn thể tại địa phương.                                
2.2- Điều tra, thu thập, các thông tin, số liệu, chỉ số cơ bản của cộng đồng.
   Diên tích:
  • Tổng diện tích của xã:      ha
  • Đất nông nghiệp: 294 ha
  • Số thôn/ấp/bản: 6
   Các chỉ số về dân số
  • Số hộ:    1750 dân số 6028 nhân khẩu
  • Phân bố dân số:
    • Dưới 5 tuổi: 588
    • 15-49 tuổi: 3960
    • Trên 60 tuổi: 1235
    • 80 tuổi trở lên: 245
  • Tổng số sinh: 90
  • Tổng số chết: 60
  • Tỷ lệ phát triển dân số: 0,6
    Các chỉ số về kinh tế:
  • Nghề nghiệp chính của nhân dân trong xã: Nông nghiệp.
  • Nghề phụ:Buôn bán, may mặc
  • Thu nhập bình quân/người/năm:       10.000.000 đồng
  • Số hộ cận nghèo: 31
  • Số hộ nghèo: 51
  • Số người có thẻ BHYT: 4220           tỷ lệ % dân số 70%
  Chỉ số về vệ sinh môi trường:
  • Số hộ sử dụng nước sạch : 100 tỉ lệ %
  • Số hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh: 80 tỉ lệ %
  • Số hộ xử lý rác đúng quy định:  100 tỉ lệ %
  • Số hộ sử lý phân gia súc hợp vệ sinh: 100 tỷ lệ %
            Chỉ số về Khám chữa bệnh, Phục hồi chức năng
  • Số người đến khám bệnh tại TYTX/năm: 5000
  • Bình quân số lần KCB/người/năm: 1
  • Số bệnh nhân điều trị nội trú tại TYTX/năm: 0
  • Số bệnh nhân chuyển tuyến/năm: 500
  • Số bệnh nhân mắc bệnh xã hội được theo dõi, điều trị tại xã: 10
  • Số người tàn tật tại cộng đồng được quản lý: 300
  • Số lần KCB cho người tàn tật/năm: 150
  • Số lần KCB cho người cao tuổi/năm:800
  • Tỷ lệ bệnh nhân được khám và điều trị bằng YHCT: 30%
  Chỉ số về chăm sóc sức khỏe trẻ em:
  • Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm phòng đầy đủ đúng quy định: 100%
  • Tỷ lệ trẻ em 6 đến 36 tháng tuổi uống Vitamin A x 2 lần/năm: 100%
  • Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng hàng tháng: 100%
  • Tỷ lệ trẻ em 2 đến 5 tuổi được theo dõi tăng trưởng 2 lần/năm: 100%
  • Tỷ lệ học sinh mẫu giáo được khám sức khỏe hàng năm: 100%
  • Tỷ lệ học sinh tiểu học và trung học cơ sở được khám sức khỏe hàng năm:100%
  • Số trẻ em được tẩy giun do TYTX tổ chức: 0
  • 10 bệnh trẻ em trong xã mắc nhiều nhất:viêm đường hô hấp trên, viêm phổi, tiêu chảy, cúm, tai mũi họng, đau mắt đỏ, sâu răng.
  Chỉ số về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
  • Số phụ nữ có thai: 60
  • Tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai dưới 3 lần:      0%  
  • Tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai từ 3 lần trở lên: 100%
  • Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiêm phòng uốn ván:   100%
  • Số sản phụ đẻ tại trạm/năm:          2           - tỷ lệ %: 2,22%
  • Tỷ lệ bà mẹ được CBYT chăm sóc 1 lần trong tuần đầu sau khi sinh:100 %
  • Tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại: 80%
  • Số phụ nữ sinh con thứ 3:   9 người         tỷ lệ 70 %
 
   Tài chính, chính sách:
  • Số người có thẻ BHYT: 4220           - tỷ lệ % dân số: 70%
 
             Những vấn đề sức khỏe của cộng đồng dân cư trong xã:
Công tác vệ sinh môi trường ( tổng vệ sinh ngày 24) thu gom rác .
Nhận thức của một bộ phận người dân trong xã chưa được tốt trong vấn đề chăm sóc sức khỏe.
Tỷ lệ sinh co thứ 3 vẫn còn.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại chưa cao.
      Xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên của xã
Vấn đề sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại ở các cặp vợ chồng.
 Đề xuất các biện pháp can thiệp
Kiện toàn ban chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, tổ chức họp ban chăm sóc sức khỏe nhân dân 2 lần/ năm vào tháng 2 và tháng 7
Ngành y tế phối hợp với các ban ngành đoàn thể xã hội nhất là hội phụ nữ, ban dân số gia đình và trẻ em,… làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, để các cặp vợ chồng có ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai nhằm hạn chế việc sinh con thứ 3.
Xây dựng kế hoach cụ thể cho các hoạt động:
+ Kế hoạch truyền thông.
+ Kế hoạch hỗ trợ các biện pháp tránh thai.
+ Kế hoạch quản lí hành nghề dược tư nhân.
+ Kế hoạch quàn lí sức khỏe sinh sản cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
+ Công tác quản lí dược.
Phê duyệt báo cáo của các chức danh tổ chức thực hiện nghiêm túc, có kiểm tra giám sát đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm thực hiện của các quý sau. Thực hiện nghiêm túc các buổi phân công trực, các hoạt động giao ban trực, giao ban y tế thôn, giao ban y tế chuyên khoa…
Mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe nhân dân, khuyến khích và cho phép các dịch vụ y tế tư nhân và có trạm y tế xã phân công các cán bộ y tế xã theo đúng chức danh ngành học của mình.
Các cán bộ y tế xã thực hiện đúng chức danh trong công tác y tế, làm việc tích cực và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
 
                                                          ……………., ngày……tháng…….năm 201…
Sinh viên
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2.3- Thăm hộ gia đình.
 
 
PHIẾU ĐIỀU TRA
SỬ DỤNG KHI THĂM HỘ GIA ĐÌNH
 
          -Tên Chủ hộ:Bùi Văn Tân
          -Địa chỉ: Thôn Tây Thượng Liêt xã Đông Tân  huyện Đông HưngThái Bình
-Tên học sinh điều tra: Phí Thị Thu Phương
Nhóm … Lớp CĐK5D
Trường  CĐY Thái Bình
-Thời gian điều tra: Ngày 12  tháng …7… năm …2015….
  1. Thông tin chung về hộ gia đình:
 
TT Họ và tên Tuổi Quan hệ với chủ hộ Trình độ văn hóa Nghề nghiệp Ghi chú
Nam Nữ
1 Bùi Văn Tân x     9/12 nông dân  
2 Nguyễn Thị Hà   x vợ 9/12 nông dân  
3 Bùi Thị Liên   x con 12/12 sinh viên  
4 Bùi Văn Lâm x   con mẫu giáo trẻ em  
               
  1. Tình trạng vệ sinh môi trường
  • Nguồn nước:
-Nước máy                          □       -Nước giếng khoan         □
-Nước giếng đào                  □       -Nước mưa                     □
-Nước ao/ hồ, sông suối      □       -Nước máng lần             □
-Khác (ghi rõ): …………………………………………………….
  • Nhà tiêu (hố xí):
-Nhà tiêu tự hoại□-Nhà tiêu thấm dội nước□
-Nhà tiêu 2 ngăn□-Nhà tiêu 1 ngăn□
-Nhà tiêu đào□-Cầu tiêu ao cá□
-Khác (ghi rõ)………………………………………………………
  • Xử lý rác:
-Tự thu gom, chôn hoặc đốt □
-Tự thu gom, vứt xuống sông/ao gần nhà □
-Thu gom và bỏ vào xe thu gom rác□
-Thu gom, đổ ra bãi rác chung□
-Khác (ghi rõ):
……………………………………………………………………
  • Tình trạng vệ sinh môi trường hộ gia đình:
- Sạch sẽ, không có côn trùng, không có rác, nước ứ đọng quanh nhà        □
-Có côn trùng, có rác, nước ứ đọng quanh nhà                                 □
  • Nhận xét chung về tình trạng vệ sinh môi trường của hộ gia đình:
  • Sạch sẽ 
  • Đảm bảo vệ sinh
  1. Tình trạng nhà ở:
  • Tổng diện tích khu đất ở:
  • Tổng diện tích nhà ở:
  • Bình quân m2 nhà ở/đầu người:
  • Loại nhà ở:
    • Vĩnh cửu:
    • Cấp 4:
    • Nhà tạm:
  1. Hoàn cảnh kinh tế:
  • Số người là lao động chính của gia đình:
  • Nghề nghiệp chính của gia đình:
  • Nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình:
  • Mức thu nhập: Nghèo □ Cận nghèo: □       Trung bình: □ Khá giả: □
  1. Tình trạng sức khỏe:
  • Những bệnh mà người trong gia đình thường mắc phải:
  •  
  •  
   -
  • Người có bệnh mạn tính: không có
 
  • Khi gia đình có người bị bệnh
    • Mua thuốc về tự chữa:                                □
    • Đến khám tại Trạm Y tế xã                        □
    • Đến khám bệnh ở phòng khám tư nhân      □
    • Đến khám ở phòng chẩn trị YHCT            □
    • Đi bệnh viện huyện                                     □
  • Một số câu hỏi về nhận thức:
    • Xử trí trẻ sốt tại nhà?                                           A □   B□     C□
    • Xử trí trẻ bị tiêu chảy tại nhà?                              A □   B□     C□
    • Cách pha Oreson?                                                          A □   B□     C□
    • Số lần khám thai của phụ nữ khi mang thai?                 A □   B□     C□
    • HIV/AIDS lây nhiễm qua con đường nào?           A □   B□     C□
(A= Trả lời đúng, B= Trả lời gần đúng, C= Trả lời sai)
  • Số lần NVYT thôn ấp, CBYT xã đến thăm gia đình/năm:
  • Nhận xét chung về tình trạng sức khỏe của hộ gia đình:
  •  
  •  
  •  
……………., ngày……tháng…….năm 201…
                            SINH VIÊN
 
 
                                                               
 
 
 
 
2.4- Tham gia các hoạt động của Trạm Y tế xã 
 
 BẢNG CHỈ TIÊU TAY NGHỀ CÁ NHÂN
- Họ và tên học sinh: ……......................................
- Nhóm: …… Lớp: ................... Trường: ..........................................................
 
STT Kỹ thuật/hoạt động Số lần thực hiện Xác nhận của cán bộ trạm y tế Ghi chú
1 Tìm hiểu cộng đồng để thu thập thông tin, lựa chọn những vấn đề sức khỏe càn giải quyết. 1    
2 Lập kế hoạch để truyền thông giải quyết những vấn đề sức khỏe đã được xác định 1    
3 Thực hiện các hoạt động truyền thông GDSK theo kế hoạch 1    
4 Thăm khám-làm các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tại trạm 5    
5 Tham gia chương trình y tế tại địa phương 1    
6 Tư vấn hướng dẫn người bệnh và người nhà đến thăm khám tại trạm 2    
 
 
 
                                                                  Thía Bình, ngày      tháng     năm 201
                                                                    TRẠM TRƯỞNG TRẠM Y TẾ
 
 
2.5.  Lập và thực hiện kế HTTGDSK
  •  Xã:  Đông Tân    Huyện  : Đông Hưng   Tỉnh Thái Bình
  •  Sinh  viên thực hiện:  Phí Thị Thu Phương
  •  Lớp            :  CĐK5D
  • Trường    :  Cao Đẳng Y Tế Thái Bình
LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC SỨC KHỎE
 
  1. Xác định các vấn đề sức khỏe tại cộng đồng
   - Công tác vệ sinh môi trường ( tổng vệ sinh ngày 24) thu gom rác .
   - Nhận thức của một bộ phận người dân trong xã chưa được tốt trong vấn đề chăm sóc sức khỏe.
   - Tỷ lệ sinh co thứ 3 vẫn còn.
   - Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại chưa cao.
  1. Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên cần giáo dục:
          - Vấn đề sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại ở các cặp vợ chồng
  1. Xác định đối tượng TT - GDSK:
  • Đối tượng đích          : các bà mẹ.
  • Đối tượng liên quan  : các ông chồng.
  1. Nội dung GDSK:
  • Nâng cao hiểu biết của các cặp vợ chồng về sử dụng các biện pháp tránh thai.
  1. Xác định phương pháp, phương tiện TT - GDSK:
  • Phương pháp   : mở buổi tuyên truyền giáo dục trực tiếp cho các cặp vợ chồng.
  • Phương tiện     : các dụng cụ như loa đài máy chiếu băng roll khẩu hiệu, các dụng cụ tránh thai.
  1. Kế hoạch TT - GDSK:
  • Tên kế hoạch TT – GDSK: vấn đề sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại ở các cặp vợ chồng.
  • Mục tiêu:
    • Nâng cao kiến thức cho các chị em về các biện pháp tránh thai dành cho nữ.                                       
    • Nâng cao các kiến thức cho các ông chồng về các biện pháp tránh thai dành cho nam.
    • Khuyến khích các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc triệt sản khi đã đủ số con.
 
Tên hoạt động Thời gian Người thực hiện Người phối hợp Người giám sát Dự kiến kết quả
Bắt đầu Kết thúc
1.Giới thiệu tên thành viên đến tham dự. 7h30 7h45 Nhóm SV thực tập Các cán bộ của trạm Trạm trưởng Mọi người tham gia đầy đủ trong buổi tuyên truyền.
2.Giới thiệu mục đích của buổi tuyên truyền. 7h50 8h00 Nhóm SV thực tập Các cán bộ của trạm Trạm trưởng Đặt ra được mục đích để giải quyết vấn đề sức khỏe ưu tiên.
3.Nêu nội dung của buổi tuyên truyền:
  • Hướng dẫn các biện pháp tránh thai dành cho nữ.
  • Hướng dẫn các biệ pháp tránh thai dành cho nam.
  • Tư vấn cho các cặp vợ chồng lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp.
8h00 9h50 Nhóm SV thực tập Các cán bộ của trạm Trạm trưởng Các cặp vợ chồng hiểu và hăng hái đóng góp ý kiến.
4.Tóm tắt buổi tuyên truyền và chúc sức khỏe mọi người. 9h30   Nhóm SV thực tập Các cán bộ của trạm Trạm trưởng Đa số các cặp vợ chồng tham gia đầy đủ và cơ bản nắm được nội dung của buổi tuyên truyền.
 
 
 
  1. Tự lượng giá kết quả thực tập theo các mục tiêu học tập của học phần
3.1- Mục tiêu kiến thức:
  • Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ và hoạt động của trạm y tế xã.
  • Tổng hợp các thông tin,số liệu,chỉ số cơ bản của cộng đồng.
  • Lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe.
3.2-Mục tiêu kỹ năng:
  • Thu thập xử lý và tổng hợp số liệu thông tin.
  • Kỹ năng thăm hộ gia đình.
3.3- Mực tiêu thái độ:
  • Giao tiếp với bệnh nhân, gia đình và cộng đồng.
  • Rèn luyện thái độ tích cực trong mọi hoạt động.
 
  1. Kết quả tự đánh giá về mức độ chuyên cần và tinh thần thái độ học tập
BẢNG THANG ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYÊN CẦN VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP
- Họ và tên học sinh:  Phí Thị Thu Phương
- Nhóm: …… Lớp: K5 D   Trường: Cao đẳng y tế Thái Bình
- Địa điểm thực tập: Xã: Đông Tân Huyện: Đông Hưng Tỉnh: Thái Bình
- Thời gian thực tập: Từ 06/07/2015 đến 17/07/2015
          TT Họat động Điểm
  1 2 3 4 5
  1 Có mặt đầy đủ tại xã thực tập, không tự ý nghỉ học          
 
  2 Đoàn kết với nhân viên của TYTX, cán bộ địa phương và nhóm học sinh thực tập.          
  3 Giao tiếp thân thiện với người dân tại cộng đồng, được nhân dân quý mến          
  4 Không gây mất trật tự, an ninh, không xâm phạm những quy ước, phong tục tập quán của nhân dân địa phương          
  5 Không vi phạm các nội quy, quy chế của nhà trường và của TYTX,          
  6 Có ý thức bảo vệ tài sản của TYTX, của nhân dân địa phương,  giữ gìn vệ sinh môi trường.          
  7 Tôn trọng giáo viên hướng dẫn, CBNV của TYTX, cán bộ và nhân dân địa phương          
  8 Tham gia đầy đủ các nội dung thực tập, hoàn thành các chỉ tiêu thực tập          
  9 Tuân thủ và nghiêm túc thực hiện sự phân công công việc của tổ trưởng, nhóm trưởng          
  10 Tự giác học tập và tích cực tham gia các hoạt động tập thể của nhóm và của địa phương.          
  Cộng          
 
  Tổng số ………/50
  ……………., ngày……tháng…….năm 201...
                   
 
                                                                                   TRẠM TRƯỞNG TRẠM Y TẾ
5-Nhận xét, đánh giá chung về kết quả đợt thực tập của học sinh
- Trạm y tế xã phân công các cán bộ y tế theo đúng chức danh ngành học của mình.
- Các cán bộ y tế thực hiện đúng chức danh nhiệm vụ của mình.
- Công tác y tế tốt, cán bộ tích cực.
6-Tự xếp loại kết quả thực tập
6.1- Hoàn thành rất tốt các mục tiêu học tập            □
6.2- Hoàn thành tốt các mục tiêu học tập                           □
6.3- Hoàn thành các mục tiêu học tập                       □
6.4- Chưa hoàn thành các mục tiêu học tập                  □
7-Những kiến nghị, đề xuất với Nhà trường, Trạm y tế xã, Địa phương:
-Xin thêm kinh phí đầu tư cho trang thiết bị hiện đại phục vụ cho khám chữa bệnh.
- Đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương.
-Tăng cường thăm hộ gia đình.
 
 
                                                              ………., ngày……tháng…….năm2011
                              SINH VIÊN
  
 
NHẬN XÉT CỦA TRƯỞNG TRẠM Y TẾ XÃ
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
  ……………., ngày……tháng…….năm 201...
TRẠM TRƯỞNG TRẠM Y TẾ
 
 
 
 
 
 
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
  ……………., ngày……tháng…….năm 201...
GIÁO VIÊN GIÁM SÁT
 
 

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây