Triệu chứng bộ máy tuần hoàn

Thứ hai - 06/02/2017 22:45
Triệu chứng bộ máy tuần hoàn là bài viết tổng hợp các triệu chứng có ảnh hưởng bởi hệ thống tuần hoàn khi có dấu hiệu bất thường xảy ra tại hệ thống tuần hoàn

Triệu chứng bộ máy tuần hoàn

Triệu chứng bộ máy tuần hoàn

1. Triệu chứng cơ năng: triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng.

Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự biết và tự kể lại.
1.1. Khó thở
Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Là dấu hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm. Là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau.
Có 3 giai đoạn khó thở:
1.1.1. Khó thở khi gắng sức
Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức mới thấy khó thở.
1.1.2. Khó thở thường xuyên
Người bệnh luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở hơn, người bệnh phải ngồi dạy để dễ thở hơn. ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn.
1.1.3. Khó thở xuất hiện từng cơn
- Cơn hen tim: người bệnh như nghẹt thở, thở nhanh nông, tim đập nhanh. Khám không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.
- Phù phổi cấp: khó thở dữ dội, đột ngột, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi dậy để thở, khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám có dấu hiệu suy tim trái.
1.2. Đánh trống ngực
Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu… làm cho người bệnh nghẹt thở và sợ hãi, lo lắng. Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim ( van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, cường giáp…).
1.3. Đau vùng trước tim
Có khi đau âm ỉ, có khi đau nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau có thể chỉ khư trú ở vùng ngực trái, có khi lan lên vai xuống cánh tay, cẳng tay và các ngón tay. đau vùng trước tim gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim…
1.4. Ho và khạc ra máu
Do ứ máu ở phổi nên khi người bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra máu. Đặc điểm là lượng máu ho ra ít một và nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra máu gặp trong hẹp hai lá, phù phổi cấp…
1.5. Phù
Phù tim là một dấu hiệu chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và đã có ứ máu ngoại biên.
Phù tim thường bắt đầu ở vùng thấp trước ( phù hai mắt các chân, mu bàn chân). Lúc đầu phù tim thường về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhưng dấu hiệu suy tim vẫn còn ( gan to, tĩnh mạch cổ nổi).
Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc ứ đọng dịch trong các màng bụng, màng phổi…
1.6. Dấu hiệu xanh tím
Phản ánh tình trạng thiếu oxy. Màu sắc da và niêm mạc người bệnh có thể xanh tím lúc đầu ở môi, móng tay, móng chân sau khi làm việc nặng, về sau dấu hiệu xanh tím có thể xuất hiện ở toàn thân. Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím như bệnh Fallot 4…
1.7. Ngất
Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thường xảy ra đột ngột, trước đó người bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa.
Khám thấy người bệnh mặt nhợt nhạt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở, tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy. Nếu không cứu chữa kịp thời có thể tử vong.
1.8. Các triệu chứng khác
1.8.1. Mệt
Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch song có ý nghĩa khi triệu chứng này xảy ra trên người bệnh tim mạch. Do giảm cung lượng tim làm giảm sút trương lực cơ gây mệt.
1.8.2. Đái ít
Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở người bệnh bị suy tim.
1.8.3. Tê ngón
Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón. Nếu người bệnh đi xa sẽ thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân phải xoa bóp cho đỡ đau.

2. Triệu chứng thực thể

2.1. Nhìn
- Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng.
- Màu sắc da, niêm mạc.
- Phù hay không phù, vị trí, mức độ, tính chất phù.
- Tĩnh mạch cổ ( cảnh).
- Động mạch cảnh.
- Các chi và các móng ngón: ngón tay dùi trống
- Mỏm tim.
- Lồng ngực.
2.2. Sờ: Tìm rung miu
- Rung miu tâm thu : gặp trong hở van hai lá.
- Rung miu tâm trương : gặp trong hẹp van hai lá.
- Rung miu liên tục : gặp trong còn ống động mạch.

2.3. Gõ: Xác định vùng đục của tim.
- Vùng đục tuyệt đối: là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực
- Vùng đục tương đối: là vùng mà tim áp và thành ngực và vùng tim bị màng phổi che lấp 1 phần thành ngực.
2.4. Nghe
2.4.1. Nghe tim ở cả ba tư thế: người bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng.
2.4.2. Nghe ở các ổ van tim
- Có 4 ổ van tim chính:
+ ổ van hai lá: vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sườn 4-5 trên đường giữa xương đòn trái.
+ ổ van ba lá: vị trí ở liên sườn 6 cạnh xương ức trái
+ ổ van động mạch chủ: vị trí ở liên sườn 2 bên phải, cách bờ xương ức 1,5 cm.
+ ổ van động mạch phổi: vị trí ở liên sườn thứ 2 bên trái cách bờ xương ức 1,5 cm.
- Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: vị trí ở liên sườn 3 trái, cách bờ xương ức 3 cm.
2.4.3. Tiếng tim bình thường
- Mỗi chu chuyển tim có 2 tiếng: T1 và T2.
+ Tiếng thứ nhất gọi là T1 (bùm): trầm, dài, nghe đồng thời với lúc mạch nảy sau đó là im lặng ngắn.
+ Tiếng thức hai gọi là T2 (tắc): thanh, ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau đó là im lặng dài.
T1 nghe rõ ở mỏm tim, T2 nghe rõ ở đáy tim.
- Khi nghe tim cần chú ý đến cường độ và nhịp điệu của tim.
- Trong sinh lý bình thường, tiếng tim nghe rõ, cường độ tim đập mạch khi gắng sức, khi hồi hộp xúc động nhưng vẫn đều đặn. Khi nghỉ ngơi tiếng tim trở lại bình thường.
2.4.4. Các dấu hiệu bệnh lý
- Tiếng T1 và T2 thay đổi về cường độ và nhịp điệu: yếu, mạnh, nhanh, chậm, không đều…
- Xuất hiện các tiếng bất thường :
+ Tiếng thổi tâm thu.
+ Tiếng rung tâm trươmg.
+ Tiếng thổi tâm trương.
+ Tiếng thổi liên tục.
+ Tiếng ngựa phi.
+ Tiếng cọ màng ngoài tim.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây