Triệu chứng bộ máy tiêu hoá

Thứ ba - 23/08/2016 23:28
Bệnh học nội khoa nói về các triệu chứng của bộ máy tiêu hoá cụ thể, chi tiết, đầy đủ nhất

Triệu chứng bộ máy tiêu hoá

A. Mục tiêu
1.Trình bày được những triệu chứng cơ năng thường gặp trong các bệnh tiêu hoá.
2. Mô tả được cách khám bộ máy tiêu hóa và phát hiện được một số triệu chứng thường gặp của bộ máy tiêu hóa.
 
B. Nội dung
I/ Triệu chứng cơ năng
1. Đau bụng
- Là một triệu chứng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hóa do nhiều nguyên nhân trong bộ máy tiêu hoá cũng như ngoài bộ máy tiêu hoá gây ra.
- Đau bụng bao giờ cũng là triệu chứng chỉ điểm cho một tổn thương thực thể nhất định.
- Cần xác định tính chất cấp tính của đau bụng để có thái độ xử trí đúng:
+ Đau bụng cấp tính cần xử trí bằng ngoại khoa như: Viêm ruột thừa, thủng tạng rỗng v.v ...
+ Đau bụng cấp tính có thể xử trí bằng nội khoa như: Giun chui ống mật, cơn đau do sỏi thận v.v ...
+ Đau bụng mạn tính: Viêm, loét dạ dày tá tràng...
- Nguyên nhân đau bụng:
Do tổn thương ở bộ máy tiêu hóa:
          + Dạ dày: Viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, loét hành tá tràng ...
+ Ruột non: Viêm ruột cấp do vi khuẩn, do giun, lồng ruột, tắc ruột...
+ Đại tràng: Viêm đại tràng do vi khuẩn, kí sinh vật, amip, viêm loét đại trực tràng chảy máu, ung thư, lao, viêm ruột thừa....
          + Gan: Sỏi mật, u gan, viêm gan...
          + Tụy: Sỏi tụy, viêm tụy cấp, u tụy...
          + Mạc treo: U mạc treo.
Do tổn thương ngoài bộ máy tiêu hoá:
          + Bộ máy sinh dục: U nang buồng trứng, chứa ngoài tử cung vỡ....
          + Thận tiết niệu: Sỏi thận, niệu quản,.
          + Hạ can xi máu.
          + Dị ứng.
- Khi nhận định về đau bụng cần khai thác những đặc điểm sau:
+ Vị trí đau: Vùng thượng vị, hạ vị, vùng rốn hoặc không có vị trí rõ rệt.
+ Hướng lan của đau: lan ra sau lưng, lan xuống bộ phận sinh dục, hậu môn...
+ Cường độ đau: Dữ đội như dao đâm hay chỉ cảm thấy tức bụng.
+ Thời điểm đau, thời gian xuất hiện cơn đau.
+ Tính chất chu kì của đau: Theo mùa, liên quan đến bữa ăn.
+ Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: Sau một bữa ăn có nhiều thức ăn hoặc rượu, bia…
2. Nôn và buồn nôn
- Nôn là hiện tượng tống chất chứa trong dạ dày ra ngoài qua đường miệng. Buồn nôn là cảm giác muốn nôn nhưng không nôn được.
- Nôn thường do nguyên nhân tại bộ máy tiêu hóa nhưng cũng có thể do nguyên nhân ngoài bộ máy tiêu hóa.
- Nguyên nhân gây nôn và buồn nôn
 Tại bộ máy tiêu hóa:
          + Hẹp môn vị.
+ Lồng ruột, tắc ruột.
+ Viêm dạ dày cấp, viêm ruột thừa, viêm tụy cấp.
          + Nôn do phản xạ (cơn đau quặn gan ...).
Ngoài bộ máy tiêu hoá:
          + Cơn đau quặn thận do sỏi thận, sỏi niệu quản.
          + Nghén và nhiễm độc thai nghén.
          + Chửa ngoài tử cung vỡ.
          + Viêm màng não.
          + U não.
          + Tai biến mạch máu não.
          + Nhiễm độc thuốc hoặc hóa chất.
- Khi nhận định về triệu chứng nôn cần khai thác những đặc điểm sau:
+ Thời gian xảy ra nôn.
+ Số lần nôn, số lượng chất nôn nhiều hay ít.
+ Thành phần chất nôn: Thức ăn máu, dịch mật ...
- Cần đánh giá hậu quả của nôn:
+ Tình trạng mất nước và điện giải gây hạ huyết áp, trụy mạch, đái ít, vô niệu.
+ Nôn nhiều mất axít HCl dẫn đến tình trạng kiềm hóa máu.
+ Nôn nhiều, nôn mạnh gây rách niêm mạc thực quản.
+ Tình trạng toàn thân: Gầy sút cân suy mòn, thiếu máu.
3. Ỉa chảy
- Phân bình thường chứa một lượng nước bằng 80% trọng lượng phân, > 80%  nước là phân nhão, > 85% nước là phân lỏng, < 75% nước là phân táo. Lượng phân mỗi ngày khoảng 200 - 300 gam. Một ngày đại tiện không quá 3 lần.
- Ỉa chảy được đặc trưng bởi số lần đi ngoài nhiều hơn và lượng nước nhiều hơn trong phân.
- Nguyên nhân gây ỉa chảy
 Gây ỉa chảy cấp tính:
+ Do vi khuẩn có 2 loại vi khuẩn chính:
. Vi khuẩn gây tổn thương tại chỗ làm tăng bài tiết và giảm khả năng hấp thụ như  Shigella, Salmonella, E-coli.
. Vi khuẩn phát triển ở bề mặt niêm mạc tiết độc tố kích thích ruột tăng bài tiết như Tụ cầu khuẩn.
+ Do vi rút: Rota vi rút.
+ Do nhiễm kí sinh vật: Amip, Trichomonas.
+ Nguyên nhân khác:
          . Nhiễm độc chì, thuỷ ngân, Asenic.
          . Dị ứng.
          . Do dùng thuốc: Thuốc nhuận tràng, kháng sinh đường ruột mạnh. Gây ỉa chảy mạn tính
          + Do tiêu hóa kém: Cắt đoạn ruột, cắt đoạn dạ dày.
+ Do hấp thu kém: Viêm tụy mạn tính, teo nhung mao ruột.
+ Do tăng nhu động ruột.
+ Do loạn khuẩn ruột.
- Khi nhận định về ỉa chảy cần khai thác những đặc điểm sau:
+ Số lần đi ỉa.
+ Số lượng phân, màu sắc phân.
+ Tính chất, thành phần của phân: Toàn nước hay có bã phân, có lẫn chất nhầy hoặc lẫn máu không…
+ Thời gian kéo dài một vài ngày hay hàng tháng.
+ Những triệu chứng kèm theo như: Đau bụng, sốt, nôn, gầy sút.
- Cần đánh giá hậu quả của ỉa chảy:
+ Mất nước, điện giải, trụy mạch với ỉa chảy cấp tính.
+ Gây suy dinh dưỡng hoặc suy mòn cơ thể với ỉa chảy mạn tính.
4. Táo bón
- Táo bón là sự chậm vận chuyển phân thể hiện bởi 2 ngày trở lên mới đi ngoài một lần. Thành phần nước trong phân ít < 75%, phân khô hoặc lổn nhổn, lượng phân ít.
- Đặc điểm của táo bón: Đi ngoài khó khăn phải rặn nhiều, phải vận dụng nhiều đến cơ bụng, cơ hoành. Phân rắn, lổn nhổn thành cục như phân dê, có khi phải thụt tháo mới đi được. Khám bụng có thể sờ thấy cục phân lổn nhổn, cứng, nằm dọc khung đại tràng, thường tập trung ở hố chậu trái.
- Nguyên nhân gây táo bón:
    Tại ống tiêu hoá:
+ Giảm co bóp đại tràng: Người già, gầy yếu, người nằm nhiều, vận động ít...
+ Khối u đại tràng hậu môn: Gây cản trở vận chuyển phân.
+ Các bệnh viêm đại tràng mạn tính, bệnh đại tràng chức năng.
   Ngoài ống tiêu hoá:
+ Chế độ ăn không đúng: ăn quá ít rau, thiếu chất bã, uống ít nước, ăn nhiều thức ăn dễ gây táo ( ổi, hồng xiêm ...)
+ Thói quen: Ngồi nhiều, ít vận động, ngại đi ngoài.
+ Dùng một số thuốc gây táo bón: Các thuốc bao niêm mạc dạ dày, các thuốc có morphin, các thuốc có sắt ...
+ Mất nước: Do lao động nặng, nắng, nóng, sốt cao.
- Hậu quả của táo bón:
+ Có thể đi ngoài ra máu tươi trước hoặc sau khi ra phân do bệnh nhân phải rặn nhiều hoặc do tổn thương ống hậu môn, ngoài máu tươi có thể lẫn chất nhầy.
+ Có thể có rối loạn toàn thân: Nhức đầu, mất ngủ, hồi hộp trống ngực, ăn kém.
+ Táo bón có thể kèm theo đau bụng, có khi đau dữ dội, bụng chướng hơi.
5. Trướng hơi
* Nguồn gốc của hơi trong ruột:
- Do nuốt hơi vào cùng thức ăn.
- Do tiêu hóa thức ăn, đặc biệt tiêu hóa thức ăn do vi khuẩn ở đại tràng.
- Lượng hơi tạo ra mỗi ngày rất thay đổi: Nam khoảng 1,3 lít. Nữ khoảng 0,6 lít.
* Những yếu tố gây nhiều hơi trong ruột:
- Tăng sản xuất hơi:
+ Viêm niêm mạc ống tiêu hóa, tiêu hoá kém, hấp thu kém.
+ Dịch vị giảm tiết, giảm toan hoặc đa tiết đa toan.
+ Hiện tượng lên men và lên men thối ở đại tràng mạnh do loạn khuẩn ruột.
- Giảm đào thải hơi:
+ Hơi không được vận chuyển xuống phía dưới trong tắc ruột, liệt ruột, rối loạn tuần hoàn ruột.
+ Hơi không ngấm được vào máu do tổn thương ở thành ruột, ứ trệ tuần hoàn ruột.
- Một số nguyên nhân khác:
+ Viêm màng bụng.
+ Bệnh tâm thần.
+ Rối loạn chuyển hoá.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

 Chủ đề: Bệnh học nội khoa

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây