Hướng dẫn cách khám thực thể bộ máy tiêu hoá

Thứ ba - 23/08/2016 23:42
Hướng dẫn cách khám thực thể bộ máy tiêu hoá cụ thể, chi tiết. Có videos hướng dẫn rõ ràng cẩn thận. Các bạn có thể vừa học lý thuyết vừa thực hành luôn được

Khám thực thể bộ máy tiêu hóa

1.1. Khám phần tiêu hóa trên
- Khám miệng
+ Môi môi màu  hồng, mềm mại
+ Môi tím: suy hô hấp
+ Môi nhợt, thiếu máu
- Khám lưỡi
+ Lưỡi màu hồng, hơi ướt, có nhiều gai lưỡi.
+ Lưỡi màu đỏ sẫm: sốt cao
+ Lưỡi màu vàng: vàng da
+ Lưỡi đen: gặp trong tăng  urê máu.
- Khám tình trạng chung của lợi và răng
- Khám họng và vòm họng
1.2. Khám bụng
 Nguyên tắc chung
- Tư thế người bệnh: Nằm ngửa, hai tay duỗi thẳng, hai chân hơi co nằm cân đối, ngay ngắn, không nên gối đầu cao quá.
- Tư thế thầy thuốc: Ngồi hoặc đứng bên phải người bệnh.
- Phòng khám: Đủ ánh sáng, buồng ấm, đủ dụng cụ để khám.
* Nhìn
- Bình thường bụng thon, tròn đều, cử động nhịp nhàng theo nhịp thở, rốn lõm.
- Quan sát bụng có thể thấy những thay đổi:
      + Hình thái: Bụng lõm lòng thuyền, bụng chướng, rốn lồi.
      + Thay đổi về cử động thành bụng: Thành bụng co cứng như gỗ, không cử động theo nhịp thở, các cơ nổi rõ.
      + Triệu chứng rắn bò: trong tắc ruột, búng ngón tay vào thành bụng, nhu động ruột tăng lên, nổi rõ.
      + Tuần hoàn bàng hệ.
* Sờ nắn
- Nguyên tắc:
      + Sờ nắn nhẹ nhàng từ chỗ không đau cho đến chỗ đau.
      + Phải đặt sát cả lòng bàn tay vào thành bụng.
      + Bảo bệnh nhân thở đều, sờ nhịp nhàng theo động tác thở của họ.
      + Bệnh nhân không để ý đến động tác khám của thầy thuốc, bụng phải thật mềm.
- Phương pháp sờ nắn:
      + Dùng một bàn tay.
      + Dùng 2 bàn tay áp lên thành bụng hoặc 2 bàn tay chồng lên nhau để ấn sâu xuống ổ bụng.
      + Sờ ở tư thế nằm ngửa là chính.
- Những dấu hiệu bệnh lý:
      + Lớp mỡ dưới da quá dày, quá mỏng.
      + Thành bụng phù nề.
      + Thành bụng căng: Có nước hoặc hơi.
      + Thành bụng cứng toàn bộ.
      + Tăng cảm giác đau: Còn gọi là phản ứng thành bụng.
- Tìm điểm đau: Dùng 1 hoặc 2 đầu ngón tay ấn vào vùng nghi ngờ để tìm điểm đau một cách chính xác.
+ Điểm đau túi mật: Điểm gặp nhau của bờ ngoài cơ thẳng to và bờ sườn phải. Làm nghiệm pháp Murphy.
+ Điểm ruột thừa hay điểm Macburney: Điểm chia 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường nối giữa rốn và gai chậu trước trên bên phải.
    + Điểm mũi ức: Ngay dưới mũi ức trên đường trắng giữa.
+ Vùng đầu tụy và ống mật chủ ở trong góc 45o mà một cạnh là đường trắng giữa. Cạnh kia ở phía bên phải.
+ Điểm sườn lưng nằm trong góc giữa xương sườn thứ 12 và khối cơ chung thắt lưng.
+ Các điểm niệu quản.
- Phát hiện một khối u ổ bụng:
      + Dấu hiệu: Chạm khối u hay chạm thắt lưng.
      + Dấu hiệu bập bềnh.
- Mô tả đặc điểm của khối u về các mặt:
      + Vị trí.
      + Hình thể, kích thước.
      + Bờ, mật độ, bề mặt.
      + Đau hay không đau.
      + Di động hay không di động.
      + Gõ đục hay trong.
      + Chạm thắt lưng (+) chứng tỏ khối u ở phía sau.
      + Dấu hiệu bập bềnh (+) chứng tỏ khối u nằm trong tổ chức lỏng lẻo.
      + Có đập theo nhịp đập động mạch chủ hay không ?
      + Nghe khối u.
      + Độ nông sâu của khối u.
* Gõ bụng
- Cách gõ: Gõ theo đường ngang lần lượt từ trên xuống dưới hoặc gõ theo đường dọc từ mạng sườn bên này sang mạng sườn bên kia hoặc gõ từ rốn gõ ra theo hình nan hoa xe đạp.
- Bình thường:
      + Vùng trước gan đục.
      + Vùng túi hơi dạ dày gõ trong.
      + Vùng lách đục (nằm ở đường nách sau giữa xương sườn 9-10-11).
- Bệnh lý:
      + Gõ vang toàn bộ: Bụng chướng hơi.
      + Gõ đục toàn bộ hoặc đục ở vùng thấp, trong ở vùng cao thể hiện có dịch trong ổ bụng.
      + Vùng đục trước gan mất: Có hơi trong ổ bụng, do thủng tạng rỗng.
* Nghe bụng
- Nghe bằng tai thường:
      + Nghe tiếng óc ách trong dạ dày, lúc đói gặp trong hẹp môn vị.
      + Nghe thấy tiếng sôi bụng: có khi nhiều hơi và dịch trong ống tiêu hóa, mỗi khi ruột co bóp tạo nên tiếng sôi gặp trong bán tắc ruột, hoặc khối u manh tràng.
- Nghe bằng ống nghe phát hiện các tiếng thổi của mạch máu.
1.3. Thăm hậu môn,  trực tràng
- Là một động tác cần thiết trong quá trình khám tiêu hóa vì nó giúp ta chẩn đoán nhiều bệnh của trực tràng như: trĩ, polip, u và bệnh ngoài trực tràng như: chửa ngoài dạ con, u xơ tuyến tiền liệt.
- Tư thế bệnh nhân: nằm phủ phục, 2 chân quì hơi dạng, mông cao, đầu và vai thấp, quần tụt qua đùi.
- Thầy thuốc: Đứng đối diện quan sát, dùng tay banh các nếp nhăn hậu môn và bảo người bệnh rặn để dãn cơ vòng, quan sát phần niêm mạc bên trong.
- Bình thường: phần da của hậu môn nhẵn, các vết nhăn mềm và đều đặn, niêm mạc bên trong hồng và ướt.
- Bệnh lý:
+ Giữa các nếp nhăn có lỗ dò, hoặc có thể thấy vết sước giữa các nếp nhăn, có thể thấy giun kim.
+ Trĩ ngoại: thấy tĩnh mạch nổi to, ngoằn ngoèo, có khi thành từng búi và sưng đau.
+ Sa trực tràng: khi 1 đoạn hậu môn tụt qua hậu môn ra ngoài, vì cọ sát nên đoạn trực tràng này thường khô và tổn thương.
 
Tài liệu tham khảo
  1. Bệnh học nội khoa- Nhà xuất bản Y học Hà Nội - 2002.
  2. Bài giảng nội tiêu hóa- Nhà xuất bản Quân đội - 2005.
  3. Bệnh tiêu hóa gan mật- Nhà xuất bản Y học Hà Nội - 2006.
  4. Nội khoa cơ sở - Nhà xuất bản Y học Hà Nội - 2007.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

 Chủ đề: Bệnh học nội khoa

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây