Bệnh học tăng huyết áp

Thứ năm - 09/11/2017 01:02
Bệnh học tăng huyết áp cơ bản giúp mọi người có kiến thức về bệnh tăng huyết áp trong chăm sóc sức khỏe người bệnh tăng huyết áp phòng tránh nguy cơ, biến chứng tăng huyết áp

Bệnh học tăng huyết áp
Bệnh học tăng huyết áp

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Mục tiêu:
 -Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách  điều trị tăng huyết áp.
- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp.
Nội dung:
1. Định nghĩa:
Theo qui ước của TCYT Thế giới, ở người trưởng thành gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ³ 140 mmHg và / hoặc huyết áp tâm trương ³ 90 mmHg. Với ít nhất 2 lần khám khác nhau, mỗi lần khám đo huyết áp ít nhất 2 thời điểm khác nhau.
- Phân loại tăng huyết áp  theo JNC 6 (Six Report of the Joint National Committee):
                                         HA tâm thu               HA tâm trương
Giai đoạn 1:                        140-159                        90- 99

Giai đoạn 2:                       160-179                      100-109

Giai đoạn 3:                            ³180                            ³110
- Về nguyên nhân tăng huyết áp được chia thành 2 loại:
   + tăng huyết áp nguyên phát ( tăng huyết áp không có nguyên nhân; tăng huyết áp vô căn ).
   + tăng huyết áp thứ phát ( tăng huyết áp có nguyên nhân; tăng huyết áp triệu chứng ).
2. Nguyên nhân:
2.1. Tăng huyết áp nguyên phát:
Chiếm trên 90 % các trường hợp tăng huyết áp, thường gặp ở người trên 50 tuổi. Tuy không tìm thấy nguyên nhân, nhưng các yếu tố sau được coi là các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp:
* Các yếu tố nguy cơ không thể tăng huyết áp đổi:
Tuổi cao (50 tuổi), nam giới, chủng tộc da đen và yếu tố gia đình (những người cùng huyết thống bị tăng huyết áp).
* Các yếu tố nguy cơ có thể tăng huyết ápy đổi được:
Béo phì, sang chấn tinh thần, ít hoạt động thể lực, rượu, thuốc lá, thói quen ăn mặn, tăng lipit máu, lạm dụng thuốc tránh tăng huyết áp.
2.2. Tăng huyết áp thứ phát:
   Chiếm khoảng 10% các trường hợp tăng huyết áp, thường gặp ở người trẻ tuổi. Các nguyên nhân thường gặp có thể là:
* Bệnh thận:
- Viêm cầu thận (cấp, mạn)
- Viêm thận, bể thận, sỏi thận.
- Bệnh động mạch thận.
- Các bệnh thận bẩm sinh.
- Suy thận.                  
* Bệnh nội tiết:
- U tuyến thượng thận.
- U tuyến yên.
- Cường tuyến giáp.
* Bệnh tim mạch:
- Hẹp eo đ/m chủ (Tăng huyết áp chi trên, giảm HA chi dưới).
- Hở van đ/m chủ (Tăng huyết áp tâm thu, giảm HA tâm trương).
* Một số nguyên nhân khác: Nhiễm độc tăng huyết ápi nghén, bệnh tăng hồng cầu, nhiễm toan hô hấp…
3. Triệu chứng:
- tăng huyết áp thường không có triệu chứng cho tới khi xảy ra các biến chứng (đây chính là khó khăn cho việc phát hiện bệnh).
- Triệu chứng quan trọng nhất là đo huyết áp thấy tăng (phải đo đúng kỹ thuật).
- Một số trường hợp tăng huyết áp có thể có các biểu hiện như: Đau đầu, chóng mặt, mệt, hồi hộp, buồn nôn, chảy máu mũi...
4. Biến chứng:
Gây tổn thương các cơ quan đích:
- Biến chứng tại tim: Suy tim trái, hen tim, phù phổi cấp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim. Cần làm các XN như: Ghi điện tim, X quang, Siêu âm tim để đánh giá.
- Biến chứng tại não: Gây tai biến mạch não như xuất huyết não. Thường biểu hiện bằng liệt nửa thân và các dấu hiệu tổn thương thần kinh khác.
- Biến chứng tại mắt: Gây xuất tiết, xuất huyết võng mạc, phù gai thị. Biểu hiện bằng nhìn mờ có khi mù đột ngột. Soi đáy mắt sẽ phát hiện và đánh giá được tổn thương.
- Biến chứng tại thận: Gây suy thận, cần làm các XN protein niệu, urê máu, creatinin máu để đánh giá.
5. Điều trị tăng huyết áp:
5.1. Một số thuốc điều trị tăng huyết áp:                                           
Huyết áp phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là cung lượng timsức cản ngoại vi. Tăng huyết áp xảy ra khi có tăng cung lượng tim hoặc tăng sức cản ngoại vi hoặc tăng cả hai. Ngoài ra còn có vai trò của hệ thần kinh giao cảm, các ion Na+ và Ca++, hệ Renin – Angiotensin - Aldosteron trong việc điều hoà huyết áp.
Có nhiều nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp dựa trên việc tác động vào các yếu tố này, 5 nhóm thuốc thường được sử dụng là:
- Nhóm thuốc lợi tiểu:
   + Tác dụng: Làm giảm thể tích huyết tương dẫn đến giảm cung lượng tim và giảm huyết áp.
   + Thuốc thường dùng: Furosemide viên uống 40 mg, Hypothiazit viên uống 25 mg, Natrilix viên uống 1,5 mg.  
   + Lưu ý: Gây rối loạn điện giải, đặc biệt là gây hạ Kali máu.
- Nhóm thuốc liệt giao cảm trung ương:
   + Tác dụng: Kích thích các cảm thụ giao cảm Alpha trung ương có chủ yếu ở phần thấp của thân não dẫn đến giảm trương lực giao cảm ngoại vi và làm giảm huyết áp.
   + Thuốc thường dùng: Alpha Methyldopa viên uống 250 mg (Biệt dược Aldomet, Dopegyt... ).
   + Lưu ý: Gây hạ nhẹ huyết áp khi đứng, giảm khả năng hoạt động trí óc, khó tập trung tư tưởng, nhưng sau một thời gian sẽ hết. Đôi khi có rối loạn tiêu hoá.
- Nhóm thuốc ức chế cảm thụ giao cảm Bêta:
   + Tác dụng: Cơ chế tác dụng còn chưa rõ nhưng thuốc có tác dụng làm giảm cung lượng tim làm giảm huyết áp, ngoài ra còn làm giảm tính dẫn truyền thần kinh tự động tim.
   + Thuốc thường dùng: Propranolol (Inderal...) viên 40 mg, Bisoprolol (Concor...) viên 25 mg.
   + Lưu ý: Không được dùng trong các trường hợp tim đập chậm, tắc ngẽn dẫn truyền thần kinh tự động tim, hen phế quản. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây cơn tăng huyết áp kịch phát.
- Nhóm thuốc ức chế Calci:
   + Tác dụng: Ức chế các kênh Calci chậm phụ thuộc điện thế ở các sợi cơ trơn, không cho Calci vào trong tế bào do đó làm giãn mạch và hạ huyết áp.
   + Thuốc thường dùng: Nifedipin (Adalate ......) viên 10 mg, Amlodipin viên
5 mg, Manidipin ( Madiplot... ) viên 10 mg.
   + Lưu ý: Thuốc có thể gây nóng bừng mặt, hồi hộp trống ngực, đau đầu, mệt mỏi, rối loạn tiêu hoá.
- Nhóm thuốc ức chế men chuyển:
   + Tác dụng: Ức chế men chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II làm mất tác dụng co mạch, giữ muối và nước của Angiotensin II do đó làm giảm huyết áp.
   + Thuốc thường dùng: Catopril viên 25 mg, Enalapril (Renitec, Ednyt…) viên 10 mg, Perindopril (Coversyl…) viên 4 mg.
   + Lưu ý: Không dùng cho bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận. Thuốc có thể gây ho khan.
(Về liều lượng và cách sử dụng của mỗi thuốc phải theo chỉ định của thầy thuốc CK tim mạch).
5.2. Cách điều trị tăng huyết áp:
   Tuỳ theo mức độ tăng huyết áp và sự đáp ứng với thuốc của từng người bệnh mà người ta áp dụng như sau:
- Điều trị không dùng thuốc: Chỉ điều chỉnh hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ; nguyên nhân nếu có. Luyện tập hợp lý. Chế độ ăn hạn chế muối.
- Đơn trị liệu: Cho người bệnh dùng một loại thuốc hạ huyết áp.
- Đa trị liệu: Cho người bệnh dùng kết hợp từ  2 loại thuốc khác nhóm trở lên.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây