Bài giảng xuất huyết tiêu hóa

Thứ năm - 19/04/2018 22:22
Bài giảng xuất huyết tiêu hóa giúp sinh viên nắm được nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa, triệu chứng xuất huyết tiêu hóa và từ đó đánh giá được mức độ xuất huyết tiêu hóa nặng hay nhẹ. Sinh viên y khoa cũng phải nắm rõ cách điều trị bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa tại tuyến cơ sở và lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa

Bệnh Xuất Huyết Tiêu Hóa

Sinh viên đọc tài liệu bệnh xuất huyết tiểu hóa có thê trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa và sinh viên phải đánh giá được mức độ nặng nhẹ của xuất huyết tiêu hóa, xử lý bước đầu xuất huyết tiêu hóa tại tuyến y tế cơ sở. Sinh viên cần phải nắm vững kiến thức về bệnh xuát huyết tiêu hóa từ cơ chế gây bệnh, tác nhân và lập kế hoạch bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa giúp bệnh nhân điều trị mau chóng hồi phục sức khỏe.

1. Đại cương

- Xuất huyết tiêu hoá bao gồm chảy máu từ thực quản đến hậu môn.

Người ta chia làm 2 loại:

+ Xuất huyết tiêu hoá cao: Là chảy máu từ đoạn 4 tá tràng trở lên.

+ Xuất huyết tiêu hoá thấp: Chảy máu từ dưới đoạn 4 tá tràng trở xuống.

- Hai loại xuất huyết này khác nhau về nguyên nhân và cách xử trí.

- Xuất huyết tiêu hoá cao hay gặp hơn xuất huyết tiêu hoá thấp và nguy hiểm hơn, nếu không xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

- Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu thường gặp trong bệnh lý tiêu hóa. Nó đòi hỏi người thầy thuốc phải có chẩn đoán khẩn trương, để xử lý kịp thời.

2. Nguyên nhân

* Nguyên nhân tại ống tiêu hoá

- Loét dạ dày tá tràng

- Ung thư dạ dày

- Khối u lành tính ở dạ dày tá tràng (políp).

- Viêm dạ dày, nhất là viêm dạ dày do dùng một số thuốc chống viêm giảm đau như: Indomethaxin, Aspirin, Corticoit.

- U thực quản.

* Nguyên nhân ở ngoài ống tiêu hoá

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan. Tĩnh mạch ở thực quản dạ dày bị giãn ra và vỡ, nguyên nhân này hay gặp, nặng, dễ gây tử vong.

- Chảy máu đường mật: Sỏi mật, ung thư đường mật, dị dạng mạch máu trong gan có thể gây chảy máu qua đường mật đổ vào tá tràng.

- Một số bệnh của hệ tạo máu: Bệnh bạch cầu cấp, bệnh ưa chảy mảu, bệnh máu không đông.

- Dùng thuốc chống đông quá liều, hoặc có tổn thương sẵn ở ống tiêu hoá nhân dịp dùng thuốc chống đông gây chảy máu.

3. Triệu chứng lâm sàng

- Biểu hiện bởi hai triệu chứng chính:

+ Nôn ra máu: Máu đỏ tươi; máu đen lẫn máu cục, không có bọt, có lẫn thức ăn, nôn ra máu có thể xảy ra đột ngột, có thể có dấu hiệu báo trước như đau vùng thượng vị, cồn cào dưới mũi ức.

+ Đi ỉa phân đen: Phân màu đen, đen kịt như bã cà phê; nhựa đường, có mùi khẳm. Nếu chảy máu nhiều phân thường lỏng, nước màu đỏ xen lẫn phân lổn  nhổn màu đen. Chảy máu ít, phân vẫn thành khuôn nhưng đen nhánh như nhựa đường, mùi khẳm.

- Ngoài 2 triệu chứng trên tuỳ theo mức độ chảy máu mà bệnh nhân có thêm một số triệu chứng khác như:

+ Chảy máu nhẹ: Số lượng mất máu < 200 ml. HC > 3,5 triệu/ ml máu.

Bệnh nhân chỉ thấy mệt mỏi hoặc choáng váng nhẹ, thoáng qua, lao động bình thường.

+ Chảy máu vừa: Số lượng mất máu từ  200 - 500 ml. HC còn 2,5 triệu - 3,5 triệu/ ml máu. Bệnh nhân mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt, khát nước, đi tiểu ít. Da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyết áp dao động ở mức thấp.

+ Chảy máu nặng: Số lượng mất máu > 500 ml. HC < 2,5 triệu /  ml máu.

Mạch nhanh > 100 lần/phút, huyết áp tụt dưới mức bình thường, bệnh nhân trong tình trạng sốc, vã mồ hôi, thở nhanh, vật vã, hốt hoảng, khát nước. Đi tiểu ít hoặc vô niệu. Da niêm mạc nhợt nhạt.

Bảng đánh giá mức độ xuất huyết tiêu hóa

Chỉ tiêu đánh giá

Nặng

Vừa

Nhẹ

Mạch

> 120 lần/phút

100- 120 lần/phút

< 100 lần/phút

Huyết áp tối đa

<80mmHg

80 – 100mmHg

> 100mmHg

Hồng cầu

< 2,5 triệu

2,5 – 3,5 triệu

> 3,5 triệu

Huyết sắc tố

< 40%

40- 60%

> 60%

Hematocrit

< 30%

31- 40%

40%

4. Xét nghiệm cận lâm sàng

- XN để đánh giá tình trạng mất máu:

          + Công thức máu: SLHC giảm.

          + Huyết sắc tố: Giảm.

          + Tỷ lệ Hematocrit: Giảm.

- XN để xác định nguyên nhân chảy máu (nếu điều kiện cho phép):

          + Soi thực quản, dạ dày-tá tràng cấp cứu.

          + Chụp X quang thực quản dạ dày, tá tràng.

          + Làm các xét nghiệm chức năng gan nếu nghi ngờ xơ gan.

5. Nguyên tắc điều trị

- Hồi sức và hồi phục lại thể tích máu đã mất bằng cách truyền máu theo khối lượng máu đã mất.

- Xử trí nguyên nhân để tránh xuất huyết tái phát.

- Cầm máu tại chỗ qua nội soi.        

- Nếu điều trị nội khoa tích cực không có kết quả phải chuyển sang ngoại khoa để phẫu thuật cầm máu.

5.1. Điều trị                             

* Tại tuyến y tế cơ sở

- Để bệnh nhân nằm yên trên giường, đầu thấp.

- Truyền dung dịch NaCl 0,9%, Glucose 5%.

- Cimetidin 1 ống 200mg, pha trong dung dịch mặn đẳng trương, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.

- Seduxen 10mg  x 1 ống tiêm bắp.

- Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

* Tại tuyến trên

- Tiếp tục truyền dịch.

- Tốt nhất là truyền máu cùng nhóm.

- Nếu điều trị nội khoa tích cực và đúng cách trong 24h mà máu vẫn chảy hoặc bệnh nhân có tiền sử chảy máu tái phát nhiều lần, chuyển khoa ngoại để phẫu thuật.

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây