Chăm sóc người bệnh ung thư phổi

Thứ sáu - 14/10/2016 11:38
Bài giảng ung thư phổi nói về đại cương ung thư phổi, các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi cùng các triệu chứng của bệnh ung thư phổi

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI

Mục tiêu
1. Trình bày được các yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh ung thư phổi.
2. Trình bày được các phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi.
3.  Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh ung thư phổi.
 
Nội dung
1. Đại cương
Ung thư phổi là tình trạng xuất hiện khối u ở thành hoặc lớp biểu mô phế quản. Phổi cũng thường là vị trí của ung thư di căn từ nơi khác đến qua hệ thống tuần hoàn tĩnh mạch hoặc dẫn truyền bạch mạch. Ung thư phổi là bệnh rất  thường gặp, đứng thứ 3 trong các bệnh phổi mạn tính và đứng thứ 5 trong các ung thư phủ tạng.
Theo hình thái tế bào học, Tổ chức Y tế Thế giới đã chia ung thư phổi thành 4 loại:
- Ung thư  tế bào biểu bì (hay ung thư tế bào vẩy) là loại hay gặp nhất.
- Ung thư tế bào tuyến.
- Ung thư tế bào nhỏ.
- Ung thư tế bào to.
2. Các yếu tố nguy cơ
2.1. Thuốc lá:
Ung thư phổi thường gặp ở người nghiện thuốc lá. Người nghiện thuốc lá có nguy cơ ung thư phổi gấp 10 lần so với người không hút thuốc lá. Thời gian hút càng nhiều, số lượng hút càng nhiều thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao. Ung thư biểu bì liên quan tới hút thuốc nhiều nhất. Ung thư tế bào tuyến không liên quan tới hút thuốc. Người ta thấy rằng trong khói thuốc lá có những chất có khả năng gây ung thư đó là các hydrocacbua thơm đa vòng như: 3 - 4 Benzopyrin và Selenium trong giấy cuộn thuốc lá.
2.2. Môi trường bị ô nhiễm:
Do hơi đốt từ gia đình, xí nghiệp, hơi xả ra từ các động cơ cũng là yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi. Ở các nước công nghiệp phát triển ung thư phổi gặp nhiều hơn.
2.3. Nghề nghiệp:
Cũng là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi. Những công nhân làm ở mỏ phóng xạ (Uranium), công nhân tiếp xúc với nhiều hóa chất như: Arsenic, Nickel carbonyl, Cromate, sắt, than, nhựa, khí đốt... cũng có tỷ lệ ung thư cao.
2.4. Các yếu tố khác:
- Di truyền: Chưa được chứng minh.
- Virut: Các nhà bác học mới chỉ chứng minh được virut gây ung thư ở súc vật thực nghiệm mà thôi.
- Tuổi và giới: Nam bị ung thư nhiều hơn so với nữ. Tuổi thường gặp là 40-60 tuổi.
- Địa dư: Các nước công nghiệp phát triển, tỷ lệ ung thư ở thành phố cao hơn ở nông thôn.
- Các bệnh ở phế quản phổi:
+ Sẹo cũ di tích của ngoại vật ở phổi, sẹo của nhồi máu phổi.
+ Viêm nhiễm mạn tính: Như lao phổi, người ta cho rằng lao phổi làm giảm miễn dịch. Có tác giả cho rằng, một số thuốc chống lao về thực nghiệm có thể gây ung thư nhưng trên người thì chưa được chứng minh.
3. Triệu chứng
3.1. Triệu chứng lâm sàng  
Triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện phụ thuộc vào kích thước, vị trí của khối u, độ bít tắc phế quản, sự xâm lấn di căn.
Triệu chứng thường gặp là:
- Ho do kích thích phế quản, ho khan hoặc ho có đờm, dùng thuốc điều trị không đỡ, ho kéo dài.
- Ho ra máu: Gặp triệu chứng này khoảng 50% các trường hợp, ho ra máu rất ít lẫn với đờm, thường ho về buổi sáng.
- Nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp: Có thể biểu hiện như một viêm phổi, nghĩ đến ung thư phổi khi người bệnh hết sốt, không khạc đờm mủ, hình ảnh X quang còn tồn tại lâu trên 1 tháng.
- Đau ngực: Không có điểm đau rõ rệt, thường đau bên tổn thưong. Đau ngực thường là dấu hiệu muộn do khối u xâm lấn vào màng phổi, thành ngực, trung thất. Có khi đau quanh bả vai, mặt trong cánh tay (Hội chứng Pancoart-Tobias). có khi đau kiểu đau thần kinh liên sườn, nên thầy thuốc có khi nhầm với viêm quanh khớp vai, đau dây thần kinh liên sườn.
- Khó thở: Ít gặp, thường do tắc phế quản gây xẹp phổi. Có khi khó thở do liệt cơ hoành hoặc do khối u di căn vào màng phổi gây tràn dịch màng phổi.
- Các triệu chứng khác: Khàn tiếng, khó nuốt, phù mặt - cổ, tràn  dịch màng phổi đều là các dấu hiệu muộn của bệnh.
- Ngón tay dùi trống, sưng đau các khớp (hội chứng Pierre-Marie).
- Các triệu chứng toàn thân: Mệt mỏi, sút cân, chán ăn, thiếu máu cũng xuất hiện muộn.
- Ngoài ra còn những dấu hiệu khác như: phù áo khoác tuần hoàn bàng hệ ở ngực, mặt và môi tím (do chèn ép tĩnh mạch chi trên). Tràn dịch màng phổi do ung thư di căn vào màng phổi. Sờ thấy hạch thượng đòn cùng bên hoặc đối diện.
- Các vị trí ung thư thường di căn tới: Hạch, xương, não, phổi bên đối diện, tuyến thượng thận.
3.2. Các triệu chứng cận lâm sàng:
- Chụp X quang phổi: Chụp thẳng, nghiêng, cắt lớp có thể phát hiện được tổn thương, chụp phế quản sau bơm thuốc cản quang.
- Xét nghiệm đờm tìm tế bào ung thư.
- Soi phế quản để xác định vị trí của khối u, nếu thấy khối u làm sinh thiết để xét nghiệm tế bào, nếu không thấy khối u thì hút dịch phế quản để xét nghiệm tế bào.
- Sinh thiết hạch, sinh thiết phổi qua thành ngực.
- Thăm dò chức năng hô hấp:
Nếu chỉ số Tiffeneau < 50%, không có chỉ định phẫu thuật.
3.3. Phân chia giai đoạn
Các giai đoạn của ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
Giai đoạn IA: tế bào ung thư tăng sinh thành một khối có kích thước không quá 3 cm tính theo đường kính dài nhất, xung quanh u là mô phổi lành và khối u không xâm lấn vào phế quản và không có bất cứ hạch di căn nào.
Giai đoạn IB: khối u có kích thước lớn hơn, phát triển xâm nhập sâu hơn nhưng các tế bào ung thư chưa di căn đến hạch bạch huyết. khối u có kích thước lớn 3 cm chưa xâm lấn vào phế quản gốc. Nó đã phát triển xâm lấn màng phổi tạng.
Giai đoạn IIA: khối u phổi lớn hơn 3cm các tế bào ung thư đã tìm thấy trong hạch bạch huyết gần u.
Giai đoạn IIB: khối u có một số đặc điểm sau: các tế bào ung thư không tìm thấy trong hạch nhưng có thể tìm thấy tế bào u thành ngực, cơ hoành, màng phổi, phế quản chính hoặc ở mô quanh tim.
Giai đoạn IIIA: khối u có bất cứ kích thước nào, các tế bào ung thư có trong hạch bạch huyết gần phế quản và trong hạch nằm giữa phổi nhưng cùng bên phổi với u.
Giai đoạn IIIB:  khối u có thể có bất cứ kích thước nào, các tế bào ung thư tìm thấy trong phần đối bên của lồng ngực hoặc hạch trong hỗ trên xương đòn. Khối u có thể xâm lấn vào cơ quan lân cận như tim, thực quản, khí quản. Khối ung thư lan sang thuỳ khác với thuỳ có khối u của phổi.
Giai đoạn IV: tế bào ung thư phát triển ra khỏi phạm vi phổi, nếu có tế bào ung thư trong dịch màng phổi thì là giai đoạn IVA, nếu tế bào ung thư thấy trong gan, xương, não….thì có giai đoạn IVB.
Các giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ
Hạn chế. Ung thư giới hạn ở một phổi và các hạch bạch huyết lân cận.
Lan rộng. Ung thư đã lan ra ngoài một phổi và các hạch bạch huyết gần đó, và có thể đã xâm chiếm cả hai phổi, nhiều hạch bạch huyết từ xa, hoặc các cơ quan khác, chẳng hạn như gan hay não.
4. Điều trị
Mục tiêu điều trị là kéo dài tối đa đời sống của người bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chỉ định điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn và trạng thái sinh lý của tim phổi, tình trạng toàn thân.
Các phương pháp điều trị có thể áp dụng bao gồm:
- Phẫu thuật: Cắt đoạn phổi, thường áp dụng khi khối u chưa có di căn, chức năng tim phổi bình thường.
- Tia xạ: Dùng để điều trị cho các trường hợp ung thư tế bào nhỏ, ung thư biểu bì không thể phẫu thuật được. Tia xạ có thể làm giảm các triệu chứng ho, đau ngực, khó thở, chảy máu trong một thời gian. Điều trị bằng tia xạ chỉ là tạm thời, không có tính triệt để. Điều trị tia xạ thường có hại cho các mô lành xung quanh. Biến chứng của tia xạ gồm: Viêm thực quản, viêm phổi, xơ phổi. Khi điều trị bằng tia xạ điều dưỡng phải theo dõi các triệu chứng nhiễm khuẩn, thiếu máu.
- Hóa trị liệu: Có tác dụng kéo dài thời gian sống đối với ung thư tế bào nhỏ. Còn để điều trị các khối u có di căn, có thể kết hợp với điều trị phẫu thuật và tia xạ.
+ Cần phối hợp 3 thứ thuốc chống ung thư trở lên.
+ Các hoá chất thường điều trị: Endoxan, Methotrexate, Vincristin. Hoá trị liệu có thể tạm thời làm giảm các triệu chứng đặc biệt là đau. Khi dùng hoá trị liệu điều dưỡng phải theo dõi là: Số lượng bạch cầu, số lượng hồng cầu, số lượng tiểu cầu, rụng tóc, chán ăn, giảm tế bào máu.
- Điều trị bằng phương pháp miễn dịch: Dùng BCG, lấy 2ml hỗn dịch BCG rạch da và bôi lên da, rạch 10 rạch (diện tích 5 cm), mỗi tuần làm một lần.
- Điều trị triệu chứng: Dùng thuốc giảm đau, an thần, kháng sinh chống nhiễm khuẩn.
Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh ung thư phổi xem tại đây

Tác giả bài viết: Thành Liêm

Đang Tải

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây